Home » Từ điển Bài Thuốc » Phong Tín Tán – Bài Thuốc Ngoại Trị Kinh Giật, Khóc Đêm Ở Trẻ

Phong Tín Tán – Bài Thuốc Ngoại Trị Kinh Giật, Khóc Đêm Ở Trẻ

bài thuốc Phong Tín tán
bài thuốc Phong Tín tán

Phong Tín Tán là gì?

Tên bài thuốc: Phong Tín Tán.

Xuất xứ: Trích từ tập “Ấu Ấu Tu Tri” (Quyển 29 & 30 trong bộ Hải Thượng Y Tông Tâm Lĩnh).

Tác giả: Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác.

Vị trí và Phân loại: Đây là bài thuốc thuộc nhóm “Ngoại trị liệu pháp” (Thuốc dùng ngoài). Trong nhi khoa Đông y, việc cho trẻ nhỏ (đặc biệt là trẻ sơ sinh) uống thuốc thường gặp khó khăn do trẻ dễ nôn trớ hoặc cấm khẩu. Vì vậy, các phương pháp dán cao, xoa thuốc vào huyệt vị như Phong Tín Tán đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong cấp cứu và điều trị triệu chứng.

Chứng Kinh Giật, Khóc Đêm Ở Trẻ Theo Đông Y

Để hiểu cơ chế của bài thuốc, cần xét đến bệnh danh và cơ chế bệnh sinh theo y lý cổ truyền:

Kinh Phong (Kinh Giật): Là chứng bệnh phổ biến ở trẻ nhỏ, đặc trưng bởi sự co rút, mắt trợn ngược, tay chân giật. Nguyên nhân thường do tạng Can (chủ phong) và tạng Tâm (chủ thần minh) bị kích động. Trẻ nhỏ “khí huyết chưa định”, “thần khí còn yếu”, khi gặp ngoại tà (gió, nhiệt) hoặc nội thương (đờm nhiệt) rất dễ sinh ra phong.

Dạ Đề (Khóc đêm): Trẻ khóc thét về đêm, thường do Tâm nhiệt hoặc Tỳ hàn, hoặc do kinh sợ (thần không yên).

Mối liên hệ Phong – Đàm – Nhiệt: Nhiệt cực sinh phong, nung nấu tân dịch thành đàm. Đàm tắc khiếu (lỗ hổng giác quan) làm thần trí hôn mê; Phong động làm gân cơ co giật. Phong Tín Tán nhắm vào việc cắt đứt chuỗi liên kết bệnh lý này.

Cơ Chế Tác Dụng: Khai Khiếu – Trấn Kinh – Bạt Độc

Phong Tín Tán sử dụng đường dùng thuốc độc đáo là dán lên vùng mỏ ác (thóp đầu).

Vị trí Mỏ ác (Thóp thở): Tương ứng với các huyệt vị quan trọng như Tín hội, Tiền đỉnh trên mạch Đốc. Đây là nơi “Thần khí da vào”, nơi hội tụ của các đường kinh dương. Ở trẻ nhỏ, thóp chưa liền là cửa ngõ trực tiếp thông với não tủy.

Cơ chế thẩm thấu: Thuốc dán tại đây giúp dược lực (đặc biệt là các vị thuốc có tính tẩu tán mạnh như Xạ hương, Bạc hà) thấm nhanh qua da, đi thẳng vào kinh lạc và tạng phủ để:

    1. Tức phong: Làm dịu cơn gió độc gây co giật.

    2. Trấn kinh: Làm yên tinh thần đang hoảng loạn.

    3. Thông quan khai khiếu: Mở đường cho tà khí thoát ra ngoài,.

Phân Tích Vai Trò Các Nhóm Dược Liệu

Bài thuốc phối hợp các vị thuốc mạnh (tuấn dược) theo nguyên tắc Quân – Thần – Tá – Sứ:

Nhóm 1: Tức Phong, Trấn Kinh (Chủ dược)

Toàn yết (Bọ cạp): Dùng phần đuôi/ngòi châm (tiêm). Có tính bình (hoặc ôn), hơi độc. Chuyên đi vào kinh Can để tức phong, chỉ kinh, giải độc. Đây là vị thuốc đầu bảng trị các chứng kinh phong, co giật, uốn ván,.

Ngô công (Rết): Tính vị cay, ôn, có độc. Tác dụng tương tự Toàn yết nhưng mạnh hơn trong việc “công độc”, “tán kết”, cắt cơn kinh giật cấp tính.

Nhóm 2: Thanh Nhiệt, Giải Độc, An Thần

Ngưu hoàng (Sỏi mật trâu): Vị đắng, tính mát. Là “thánh dược” để thanh tâm, giải độc, khoát đàm (trừ đờm), định kinh. Ngưu hoàng giúp làm mát tạng Tâm, giải quyết gốc rễ của nhiệt độc gây co giật,.

Thanh đại (Bột chàm): Vị mặn, tính hàn. Có tác dụng thanh nhiệt, lương huyết (làm mát máu), giải độc, trị cam nhiệt và kinh giản,.

Nhóm 3: Khai Khiếu, Dẫn Thuốc

Xạ hương: Vị cay, tính ôn, mùi thơm mạnh. Có khả năng khai khiếu cực mạnh, thông kinh lạc, làm tỉnh thần, dẫn dược lực đi xuyên qua da vào tạng phủ nhanh chóng,.

Bạc hà: Vị cay, tính mát. Có tác dụng sơ phong, thanh nhiệt ở đầu mặt (thượng tiêu), giúp dẫn thuốc đi lên vùng đầu và tản nhiệt ra ngoài.

Tá dược: Táo tàu (Đại táo) nấu làm cao không chỉ là chất kết dính mà còn có tác dụng hoãn hòa bớt độc tính của Ngô công, Toàn yết, bảo vệ vùng da non nớt của trẻ.

Đối Tượng Phù Hợp Sử Dụng

Bài thuốc được chỉ định cho các trường hợp trẻ em (đặc biệt là trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ) có các biểu hiện của Thực chứng hoặc Nhiệt chứng:

• Trẻ hay bị giật mình, hoảng hốt, khóc thét về đêm (Dạ đề do kinh sợ).

• Trẻ bị sốt cao dẫn đến co giật (Cấp kinh phong).

• Trẻ có biểu hiện mắt trợn ngược, tay chân co cứng thoáng qua.

Lưu ý: Trẻ bị kinh giật do Hư hàn (người lạnh, tiêu chảy, sắc mặt trắng bệch, mệt mỏi) cần thận trọng hoặc không nên dùng, vì bài thuốc có nhiều vị tính hàn và công phạt mạnh.

Lưu Ý và Kiêng Kỵ Quan Trọng

Phong Tín Tán là một bài thuốc cấp cứu có dược tính mạnh, cần tuân thủ nghiêm ngặt:

1. Độc tính dược liệu: Bài thuốc chứa Ngô công, Toàn yết (có độc) và Xạ hương, Ngưu hoàng (dược lực rất mạnh).

2. Tuyệt đối chỉ dùng ngoài: Không được cho trẻ uống vì có thể gây ngộ độc.

3. Chống chỉ định thai kỳ: Phụ nữ có thai tuyệt đối không được tiếp xúc hoặc sử dụng. Xạ hương và Ngô công có tính phá huyết, trụy thai rất mạnh.

4. Thao tác: Khi dán lên mỏ ác (thóp), cần theo dõi phản ứng da của trẻ. Không dán quá lâu gây phồng rộp. Việc “hơ tay ấm chườm nhẹ” (ủ ấm) giúp lỗ chân lông mở ra để thuốc ngấm tốt hơn, nhưng tránh hơ quá nóng gây bỏng.

5. Tham vấn chuyên môn: Đây là bài thuốc cổ phương đặc thù, phụ huynh không nên tự ý bào chế nếu không am hiểu về dược liệu (đặc biệt là việc chọn Xạ hương, Ngưu hoàng thật). Cần có sự chỉ định của Lương y/Bác sĩ Y học cổ truyền.

(Nguồn tham khảo: Ấu Ấu Tu Tri – Hải Thượng Lãn Ông; Các chuyên khảo về Ngưu hoàng, Toàn yết, Xạ hương trong kho tài liệu Y học cổ truyền)

5/5 - (1 bình chọn)

Cùng chuyên mục

HOÀNG CẦM THANG: Cổ Phương Điển Hình Trị Nhiệt Lỵ - Hiệp Nhiệt Hạ Lợi

HOÀNG CẦM THANG: Cổ Phương Điển Hình Trị Nhiệt Lỵ – Hiệp Nhiệt Hạ Lợi

Hoàng Cầm Thang – Cổ phương trong Thương Hàn Luận chuyên trị nhiệt lỵ, hiệp nhiệt hạ lợi. Phân tích bệnh cơ, cơ chế và ...

08-02-2026
Xem thêm

Gia Bì Đởm Tinh Thang – Đặc Trị Đau Hông Sườn Do Can Đởm Uất Hỏa

Gia Bí Đởm Tinh Thang – Cổ phương trong Chứng Nhân Mạch Trị chuyên trị đau hông sườn do Can Đởm uất hỏa, đờm nhiệt. ...

08-02-2026
Xem thêm

Xuân Tả Thang – Bài Thuốc Trị Thương Thử, Tiết Tả, Bí Tiểu

Xuân Tả Thang – Bài thuốc cổ trong Chứng Trị Chuẩn Thằng trị thương thử, tiêu chảy kèm bí tiểu. Phân tích cơ chế Đông ...

08-02-2026
Xem thêm

BẠCH LIỄM Ý DĨ THANG: Cổ Phương Đặc Trị Cam Lỵ Từ Y Điển Thiên Kim Phương

Bạch Liễm Ý Dĩ Thang – Cổ phương trong Thiên Kim Phương đặc trị cam lỵ ở trẻ. Phân tích cơ chế hàn–nhiệt, công–bổ & ...

08-02-2026
Xem thêm

Bạch Liễm Tán: Cổ Phương Dùng Ngoài Trị Chứng “Nhĩ Lậu”, Lở Ngứa Vùng Tai

Bạch Liễm Tán – Cổ phương dùng ngoài trong Chứng Trị Chuẩn Thằng, chuyên trị nhĩ lậu, tai chảy nước gây lở ngứa. Phân tích ...

08-02-2026
Xem thêm

Bạch Liễm Hoàn: Cổ Phương Đặc Trị Khí Hư Do Hàn Ở Phụ Nữ

Bạch Liễm Hoàn – Cổ phương trong Tế Sinh Phương đặc trị khí hư do hàn ở phụ nữ. Giải thích cơ chế Xung–Nhâm, đối ...

08-02-2026
Xem thêm