Home » Từ điển Bài Thuốc » Cách Hạ Trục Ứ Thang: Hoạt Huyết Trị Ứ Vùng Gan Lách

Cách Hạ Trục Ứ Thang: Hoạt Huyết Trị Ứ Vùng Gan Lách

Cách Hạ Trục Ứ Thang: Hoạt Huyết Trị Ứ Vùng Gan Lách

Cách Hạ Trục Ứ Thang là một trong những phương thang nổi tiếng nằm trong hệ thống “Trục ứ” (trừ máu đọng) của danh y Vương Thanh Nhậm, được ghi chép trong tác phẩm kinh điển Y Lâm Cải Thác. Bài thuốc được thiết kế chuyên biệt để xử lý tình trạng khí trệ huyết ứ tại vùng “Cách hạ” (khu vực dưới cơ hoành, bao gồm vùng gan, lách, bụng trên).

1. Thông Tin Định Danh Bài Thuốc

Tên bài thuốc: Cách Hạ Trục Ứ Thang (Ge Xia Zhu Yu Tang).

Xuất xứ: Y Lâm Cải Thác.

Tác giả: Vương Thanh Nhậm (đời Thanh).

Phân loại: Thuốc Lý huyết (Hoạt huyết khứ ứ).

2. Thành Phần và Phân Tích Dược Lý

Bài thuốc là sự kết hợp tài tình giữa hai nhóm dược liệu: Hoạt huyết hóa ứHành khí chỉ thống. Sự phối hợp này tuân theo nguyên tắc “Khí hành thì huyết hành”, giúp phá tan các cục máu đông và khối u tích tụ.

Công thức và Liều lượng tham khảo:

Nhóm Hoạt huyết (Phá ứ, tiêu hòn cục):

    ◦ Đương quy: 12g (Dưỡng huyết, hòa huyết).

    ◦ Xuyên khung: 8g (Hoạt huyết, hành khí trong huyết).

    ◦ Đào nhân: 12g (Phá huyết kết, nhuận táo).

    ◦ Hồng hoa: 8 – 12g (Phá ứ huyết, sinh huyết mới).

    ◦ Xích thược: 12g (Lương huyết, tán ứ, giảm đau).

    ◦ Đơn bì (Mẫu đơn bì): 8 – 12g (Thanh nhiệt lương huyết, tán ứ).

    ◦ Ngũ linh chi: 12g (Thông lợi huyết mạch, chỉ thống).

Nhóm Hành khí (Giải uất, giảm đau):

    ◦ Chỉ xác: 6 – 8g (Phá khí, tiêu tích).

    ◦ Ô dược: 6 – 8g (Lý khí, chỉ thống, ôn trung).

    ◦ Hương phụ: 6 – 8g (Sơ can lý khí, giải uất).

    ◦ Diên hồ sách (Huyền hồ): 4 – 6g (Hoạt huyết, lợi khí, chuyên trị đau).

Vị điều hòa:

    ◦ Cam thảo: 6 – 12g (Điều hòa các vị thuốc, giải độc).

Cơ chế tác dụng:

Bài thuốc này thực chất là sự gia giảm từ bài Đào Hồng Tứ Vật Thang (Đương quy, Xích thược, Xuyên khung, Đào nhân, Hồng hoa) – bài thuốc kinh điển về hoạt huyết – kết hợp với các vị thuốc lý khí mạnh (Hương phụ, Chỉ xác, Ô dược, Diên hồ sách).

Mục đích: Hoạt huyết hóa ứ, hành khí chỉ thống (làm lưu thông khí huyết để giảm đau).

Đích tác động: Tập trung vào vùng bụng trên, dưới cơ hoành (nơi cư trú của Gan và Lách).

3. Ứng Dụng Lâm Sàng

Theo y văn cổ và các nghiên cứu lâm sàng được ghi nhận, bài thuốc đặc biệt hiệu quả cho các trường hợp Huyết ứ nội trở với các biểu hiện:

1. Bệnh lý Gan – Mật – Lách:

    ◦ Xơ gan, Gan lách to: Dùng cho trường hợp xơ gan cổ trướng giai đoạn đầu hoặc gan lách sưng to gây đau tức hạ sườn. Các vị thuốc giúp giảm áp lực tĩnh mạch cửa, cải thiện tuần hoàn gan,,.

    ◦ Sỏi mật: Hỗ trợ điều trị sỏi mật khi khí trệ huyết ứ gây đau, kết hợp với các thuốc bài thạch.

2. Khối u và Tích tụ:

    ◦ Điều trị các khối u (trưng hà tích tụ) hình thành ở vùng bụng trên, ấn vào thấy đau, cố định không di chuyển.

    ◦ Giảm các cơn đau do khí trệ huyết ứ tại vùng ngực sườn (đau nhói như kim châm).

3. Bệnh lý Phụ khoa (liên quan đến huyết ứ):

    ◦ Có thể ứng dụng trong các trường hợp đau bụng kinh dữ dội, bế kinh do huyết ứ trệ, sắc kinh tím đen có cục (tuy nhiên cần gia giảm tùy thể trạng).

4. Lưu Ý Quan Trọng Khi Sử Dụng (An Toàn Y Tế E-E-A-T)

Để đảm bảo an toàn và hiệu quả, người bệnh cần tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc sau:

⚠️ Chống chỉ định Tuyệt đối:

Phụ nữ có thai: Bài thuốc chứa nhiều vị phá huyết mạnh như Đào nhân, Hồng hoa, Xuyên khung, Nga truật (nếu gia thêm). Các vị thuốc này có nguy cơ gây co bóp tử cung, dẫn đến sảy thai,,.

Người xuất huyết: Không dùng cho người đang bị chảy máu (xuất huyết dạ dày, rong kinh lượng nhiều do huyết nhiệt) vì thuốc có tính hoạt huyết mạnh.

⚠️ Tương tác thuốc (“Thập bát phản”):

Trong bài có vị Cam thảo. Theo quy tắc tương tác thuốc Đông y, Cam thảo phản (kỵ) với các vị sau,,:

• Hải tảo (Rong biển).

• Hồng đại kích.

• Cam toại.

• Nguyên hoa.

Lưu ý: Nếu bệnh nhân đang điều trị các bệnh khác (như dùng bài Thập Táo Thang trị cổ trướng có Cam toại, Nguyên hoa) thì tuyệt đối không uống cùng bài này.

⚠️ Lời khuyên của chuyên gia:

Chọn lựa dược liệu: Cần dùng dược liệu chuẩn, đặc biệt là Hồng hoa (tránh nhầm với rễ cây Rum) và Ngũ linh chi (cần bao sắc hoặc lọc kỹ để tránh cặn bẩn).

Thể bệnh hư hàn: Nếu bệnh nhân đau bụng do hư hàn (lạnh bụng, tay chân lạnh, mạch yếu), cần thận trọng hoặc phải gia thêm các vị ôn ấm như Nhục quế, Phụ tử, vì bài thuốc gốc thiên về công phạt (tấn công tà khí).

Kết luận: Cách Hạ Trục Ứ Thang là một “vũ khí” mạnh mẽ của Đông y trong điều trị các bệnh lý gan mật và khối u ổ bụng. Tuy nhiên, do dược tính mạnh, bài thuốc cần được kê đơn và gia giảm bởi các bác sĩ/lương y có chuyên môn sâu để phù hợp với từng giai đoạn bệnh.

(Thông tin tổng hợp từ Y Lâm Cải Thác và Bệnh Học Y Học Cổ Truyền).

Bạn thấy post này hữu ích chứ? Hãy để lại đánh giá nhé ⭐

Cùng chuyên mục

Cách Chỉ Cao: Cao Dán Sinh Cơ Trị Vết Thương Lâu Lành

Cách Chỉ Cao – cổ phương ngoại trị từ Ngoại Khoa Khải Huyền, chuyên sinh cơ, bạt độc, trị vết thương lâu lành, loét nhiễm ...

15-02-2026
Xem thêm

Cách Bì Thủ Nùng Tán: Thuốc Đắp Hút Mủ Ung Nhọt

Cách Bì Thủ Nùng Tán (隔皮取脓散) – cổ phương ngoại trị từ Thương Sang Kinh Nghiệm Toàn Thư, chuyên đắp hút mủ, tiêu sưng, trị ...

15-02-2026
Xem thêm

An Tâm Hoàn – Cổ Phương Trị Kinh Phong Hàn Ở Trẻ

An Tâm Hoàn – cổ phương trong Ấu Ấu Tân Thư chuyên trị kinh phong thể hàn ở trẻ nhỏ. Phân tích cơ chế hồi ...

15-02-2026
Xem thêm

An Tâm Chử Tán: Cổ Phương Thanh Nhiệt Định Thần

Trong cuộc sống hiện đại, áp lực và căng thẳng dễ khiến tâm trí bất an, nóng nảy. Từ ngàn xưa, Y học cổ truyền ...

15-02-2026
Xem thêm

AN SUYỄN THƯ PHIẾN: Giải Pháp Phòng Trị Viêm Phế Quản Mạn Tính Từ Y Học Cổ Truyền

An Suyễn Thư Phiến – Bài thuốc YHCT phòng trị hen phế quản, viêm phế quản mạn. Củng cố phế–tỳ–thận, giảm tái phát theo nguyên ...

14-02-2026
Xem thêm

An Phế Thang – Bổ Phế, Cố Biểu, Định Suyễn Theo YHCT

An Phế Thang trong Tế Dương Cương Mục chuyên bổ phế, dưỡng huyết, cố biểu, trị ho suyễn, mồ hôi trộm do vinh vệ hư.

14-02-2026
Xem thêm