Home » Từ điển Bài Thuốc » Bổ Can Hoàn: Cổ Phương Trị Mắt Mờ, Chảy Nước Mắt Sống Do Can Thận Hư

Bổ Can Hoàn: Cổ Phương Trị Mắt Mờ, Chảy Nước Mắt Sống Do Can Thận Hư

bổ can hoàn

Trong Y học cổ truyền, Tạng Can khai khiếu ra mắt. Mắt muốn sáng cần có huyết của Can nuôi dưỡng và tinh của Thận nạp vào. Khi Can Thận suy yếu lại gặp phải gió lạnh (phong hàn) bên ngoài xâm nhập, sẽ dẫn đến tình trạng mắt mờ và chảy nước mắt khi gặp lạnh (nghênh phong lưu lệ). Bài thuốc Bổ Can Hoàn trong Thiên Kim Phương chính là chìa khóa giải quyết vấn đề này.

1. Thông Tin Định Danh Bài Thuốc

Tên bài thuốc: Bổ Can Hoàn.

Xuất xứ: Bị Cấp Thiên Kim Yếu Phương, Quyển 7 (Thất khiếu bệnh).

Tác giả: Dược vương Tôn Tư Mạo (đời Đường).

Phân loại: Thuốc Bổ dưỡng (Bổ Can Thận) kết hợp Khu phong tán hàn.

2. Bệnh Danh và Cơ Chế Bệnh Sinh

Bài thuốc chủ trị chứng “Mục ám, nghênh phong lưu lệ” (Mắt tối, gặp gió lạnh chảy nước mắt).

Gốc bệnh (Bản): Do Can huyết và Thận tinh hư tổn. “Can tàng huyết”, “Thận tàng tinh”, tinh huyết không đủ để đưa lên nuôi dưỡng mắt khiến thị lực giảm sút, mắt mờ,.

Ngọn bệnh (Tiêu): Do vệ khí hư yếu, tấu lý sơ hở, Phong tà và Hàn tà thừa cơ xâm nhập vào các kinh mạch quanh mắt. Khi gặp lạnh, các khiếu không đóng kín được, tân dịch bị kích thích thoát ra ngoài gây chảy nước mắt.

3. Cơ Chế Tác Dụng: “Bổ – Tán – Liễm”

Bổ Can Hoàn có cấu trúc phức tạp (13 vị), vận dụng đồng thời 3 pháp trị:

1. Tư bổ Can Thận: Nuôi dưỡng gốc, làm sáng mắt từ bên trong.

2. Khu phong tán hàn: Đuổi gió lạnh, giải quyết triệu chứng chảy nước mắt.

3. Dưỡng tâm an thần: Ổn định thần chí, giúp tàng hồn (Can tàng hồn).

4. Phân Tích Vai Trò Các Nhóm Dược Liệu

Bài thuốc phối ngũ theo nguyên tắc Quân – Thần – Tá – Sứ:

Nhóm 1: Tư Bổ Tinh Huyết (Trị Gốc)

Thục địa (64g), Câu kỷ tử (64g): Đại bổ Can Thận, ích tinh huyết. Đây là cặp đôi kinh điển để làm sáng mắt (minh mục) trong các chứng nội chướng,.

Thỏ ty tử (50g): Ôn thận tráng dương, ích tinh, giúp cân bằng âm dương, hỗ trợ Thục địa và Kỷ tử,.

Sơn dược (40g): Bổ Tỳ vị, cố tinh, giúp nguồn sinh hóa khí huyết được vững mạnh.

Nhóm 2: Khu Phong, Tán Hàn (Trị Ngọn)

Phòng phong (40g): Vị thuốc đầu bảng để trừ phong tà (gió), giúp “ngự phong” để cầm nước mắt.

Tế tân (64g): Tính rất nóng (đại nhiệt), có khả năng khu hàn tà, thông khiếu cực mạnh, trị các chứng đau nhức hoặc tắc nghẽn do lạnh.

Xuyên khung (40g): Là thuốc trị phong trong huyết, giúp hành khí hoạt huyết, đưa thuốc đi lên vùng đầu mặt (thượng hành đầu mục).

Nhóm 3: Dưỡng Âm, An Thần, Cố Sáp

Ngũ vị tử (20g), Bá tử nhân (64g): Có tác dụng an thần, thu liễm (giữ lại). Ngũ vị tử giúp liễm phế khí và thận tinh, ngăn không cho tân dịch (nước mắt) thất thoát bừa bãi,.

Ngọc trúc (64g): Tư âm nhuận phế, sinh tân dịch, cân bằng lại tính táo của nhóm thuốc trừ phong.

Phục linh (64g), Xa tiền tử (80g): Lợi thuỷ, thẩm thấp, dẫn nhiệt (nếu có) đi xuống, làm trong mắt.

Nhóm 4: Điều Hòa

Cam thảo (20g): Điều hòa các vị thuốc, bổ trung ích khí.

5. Đối Tượng Phù Hợp Sử Dụng

• Người già, người trung niên bị suy giảm thị lực (lão thị).

• Người bị chứng chảy nước mắt sống, đặc biệt chảy nhiều khi trời lạnh hoặc đi gió.

• Người có biểu hiện Can Thận hư: Mắt khô, mờ, hay mỏi, sợ ánh sáng, kèm đau lưng mỏi gối.

6. Lưu Ý và Kiêng Kỵ Quan Trọng (Chuẩn E-E-A-T)

Do bài thuốc chứa Tế tân (vị thuốc có độc tính và tính nóng), người dùng cần tuân thủ nghiêm ngặt:

⚠️ Độc tính và Liều lượng

Tế tân: Trong bài dùng liều khá cao (64g cho tổng lượng bột làm hoàn), tuy nhiên khi uống chỉ dùng 20-40 viên hoàn nhỏ. Tuyệt đối không được tự ý tăng liều Tế tân hoặc dùng dạng thuốc sắc liều cao (quá 4g/ngày) vì có thể gây ngộ độc, tê lưỡi, ức chế hô hấp.

⚠️ Tương tác thuốc (“Thập bát phản”)

Tế tân phản Lê lô: Tuyệt đối không uống cùng các thuốc chứa Lê lô.

Cam thảo phản: Hải tảo, Hồng đại kích, Cam toại, Nguyên hoa. Tránh dùng chung.

⚠️ Chống chỉ định

Thể Can kinh thực nhiệt: Người mắt đỏ sưng đau, mắt có màng mộng dày, đau nhức dữ dội, miệng đắng, họng khô (do nhiệt) không được dùng. Bài thuốc có nhiều vị ấm nóng (Tế tân, Phòng phong, Xuyên khung) sẽ làm bệnh nặng thêm.

Phụ nữ có thai: Không dùng do có Tế tân, Xuyên khung (hoạt huyết, phá khí), Thỏ ty tử,.

Kết luận: Bổ Can Hoàn của Tôn Tư Mạo là một bài thuốc quý, kết hợp nhuần nhuyễn giữa “Công” (trừ phong hàn) và “Bổ” (nuôi dưỡng mắt). Tuy nhiên, việc bào chế và sử dụng cần sự giám sát của thầy thuốc chuyên môn để đảm bảo an toàn với các vị thuốc có độc tính.

(Nguồn tham khảo: Bị Cấp Thiên Kim Yếu Phương, và các tài liệu dược học cổ truyền đã dẫn

5/5 - (1 bình chọn)

Cùng chuyên mục

Bồ Công Anh Hợp Tễ: Cổ Phương Thanh Nhiệt Giải Độc Trị Phế Ung (Áp Xe Phổi)

Bồ Công Anh Hợp Tễ trị Phế ung, áp xe phổi theo Đông y. Phân tích cơ chế thanh nhiệt giải độc và lưu ý ...

18-02-2026
Xem thêm

Bán Hạ Bạch Truật Thiên Ma Thang: Cổ Phương Trị Chóng Mặt, Rối Loạn Tiền Đình Do Phong Đàm

Bán Hạ Bạch Truật Thiên Ma Thang trị chóng mặt, rối loạn tiền đình do phong đàm. Phân tích cơ chế hóa đàm tức phong ...

18-02-2026
Xem thêm

Cam Thảo Bạch Phàn Thang: Cổ Phương Trị Nhiệt Miệng, Lở Loét Họng

Nhiệt miệng, áp-tơ, viêm loét họng tái phát nhiều lần thường bắt nguồn từ nhiệt độc hoặc thấp nhiệt uất kết theo quan điểm Đông ...

18-02-2026
Xem thêm

Cải Định Tam Tý Thang: Cổ Phương Trị Đau Nhức Xương Khớp Mãn Tính

Cải Định Tam Tý Thang trị đau nhức xương khớp mãn tính thể hư hàn. Phân tích cơ chế phù chính khu tà và cảnh ...

18-02-2026
Xem thêm

Cải Dung Hoàn Là Gì? Cổ Phương Trị Nám & Mụn Trứng Cá Từ Y Học Tâm Ngộ

Cải Dung Hoàn là cổ phương trị nám, mụn trứng cá do phong nhiệt. Phân tích dược lý, cách dùng và cảnh báo độc tính ...

18-02-2026
Xem thêm

Cách Hạ Trục Ứ Thang: Hoạt Huyết Trị Ứ Vùng Gan Lách

Cách Hạ Trục Ứ Thang từ Y Lâm Cải Thác – phương hoạt huyết hóa ứ chuyên trị khí trệ huyết ứ vùng gan lách, ...

15-02-2026
Xem thêm