Home » Từ điển Bài Thuốc » BẠCH LIỄM CAO: Giải Pháp Cổ Truyền Trị Quyền Mao Đảo Tiệp (Lật Mi, Chảy Nước Mắt)

BẠCH LIỄM CAO: Giải Pháp Cổ Truyền Trị Quyền Mao Đảo Tiệp (Lật Mi, Chảy Nước Mắt)

BẠCH LIỄM CAO: Giải Pháp Cổ Truyền Trị Quyền Mao Đảo Tiệp (Lật Mi, Chảy Nước Mắt)

Tổng Quan Về Bệnh Danh và Cơ Chế

Theo nguyên bản, bài thuốc trị chứng “mi mắt bị lật ngược, chảy nước mắt sống”. Trong Đông y, tình trạng này thường liên quan đến chứng Quyền mao đảo tiệp (lông quặm, lật mi) hoặc Phong dên.

Nguyên nhân: Do Vị khí bị phong tà xâm nhập kết hợp với Can tích nhiệt.

    ◦ Can khai khiếu ra mắt: Nhiệt độc tích tụ ở Can sẽ bốc lên mắt gây sưng, đỏ, nóng.

    ◦ Vị kinh (Dương minh): Có đường kinh đi qua vùng mặt và mắt. Khi phong tà và nhiệt độc uất kết tại đây sẽ làm cơ nhục bị sưng nề, co rút, dẫn đến tình trạng mi mắt bị lật ngược ra ngoài hoặc cuộn vào trong, kích thích gây chảy nước mắt sống (lệ xuất).

Phân Tích Dược Lý: Sự Phối Hợp Thanh – Tán – Liễm

Bài thuốc gồm 4 vị chủ dược kết hợp với chất nền là Mỡ bò (Ngưu tô). Dưới đây là phân tích chi tiết vai trò từng vị dựa trên các tài liệu dược học:

Bạch Cập (40g) – Vị thuốc Sinh cơ, Thu liễm

Tính vị: Vị đắng, ngọt, chát, tính bình hoặc hơi hàn.

Tác dụng:

    ◦ Sinh cơ, liễm sang: Bạch cập nổi tiếng với khả năng làm lành vết thương, lên da non và thu miệng vết loét,. Trong bài thuốc này, nó giúp phục hồi các tổ chức cơ/da mi mắt bị tổn thương hoặc viêm loét do cọ xát.

    ◦ Chỉ huyết, tiêu thũng: Giúp giảm sưng nề tại bờ mi,.

    ◦ Cơ chế: Tính chất “nhầy dính” của Bạch cập giúp thuốc bám dính tốt vào niêm mạc mắt, kéo lành các tổn thương,.

Bạch Chỉ (40g) – Vị thuốc Khu phong, Chỉ thống

Tính vị: Vị cay, tính ấm.

Tác dụng:

    ◦ Khu phong, táo thấp: Bạch chỉ là vị thuốc chủ đạo để trị các bệnh ở vùng đầu mặt (Dương minh kinh),. Nó giúp đẩy lùi “phong tà” – nguyên nhân chính gây ngứa và co giật mi mắt.

    ◦ Chỉ thống (Giảm đau), Bài nùng (Trừ mủ): Giảm cảm giác đau nhức, khó chịu ở mắt và tiêu trừ mủ/viêm nhiễm nếu có,.

    ◦ Ứng dụng lâm sàng: Các tài liệu ghi nhận Bạch chỉ dùng trị mi mắt đau do phong nhiệt, chảy nước mắt sống,.

Bạch Liễm (40g) – Vị thuốc Thanh nhiệt, Giải độc

Tác dụng: Chuyên trị ung thũng, mụn nhọt, sưng đau.

Vai trò: Đóng vai trò thanh giải “độc khí tụ ở mắt” và “can tích nhiệt”. Bạch liễm giúp làm mát, tiêu sưng nóng đỏ ở vùng mi mắt, hỗ trợ Bạch cập trong việc làm lành tổ chức da.

Đột Quyết Tử (60g) – Vị thuốc Minh mục

Lưu ý: Trong nhiều y văn, vị này thường được hiểu là hạt của cây Quyết minh (Thảo quyết minh/Hạt muồng) hoặc các loại hạt có tính năng tương tự dùng cho mắt.

Tác dụng: Các vị thuốc nhóm “Quyết minh” thường có tính hàn, vào kinh Can, chuyên để thanh can hỏa, minh mục (làm sáng mắt), trị mắt đỏ sưng đau, chảy nước mắt do can nhiệt,. Vị này giải quyết tận gốc vấn đề “Can tích nhiệt”.

Ngưu Tô (Mỡ bò) – Tá dược và Dẫn thuốc

• Đóng vai trò là chất nền để tạo thành dạng cao (thuốc mỡ), giúp hoà tan các hoạt chất và giữ thuốc lưu lại lâu trên vùng da mi mắt nhạy cảm.

Cách Bào Chế và Sử Dụng

Bước 1: Tán mịn 4 vị thuốc thảo dược (Bạch cập, Bạch chỉ, Bạch liễm, Đột quyết tử). Bột càng mịn càng tốt để tránh gây xước giác mạc/kết mạc.

Bước 2: Lấy 200g Mỡ bò (Ngưu tô) đun chảy, lọc sạch cặn.

Bước 3: Trộn đều bột thuốc vào mỡ đang lỏng, khuấy đều tay cho đến khi nguội và cô đặc thành cao.

Cách dùng: Bôi một lượng nhỏ vào vùng mi mắt bị bệnh (thường là bôi ngoài bờ mi hoặc điểm vào khoé mắt tuỳ chỉ định cụ thể của thầy thuốc).

Cảnh Báo An Toàn Đặc Biệt

Dựa trên nguyên tắc “Thập bát phản” (18 vị thuốc kỵ nhau) trong Đông y, cần đặc biệt lưu ý những tương tác thuốc nguy hiểm khi sử dụng bài thuốc này, dù là bôi ngoài:

Phản nhóm Ô đầu – Phụ tử

    ◦ Bạch cập phản với: Xuyên ô, Thảo ô, Phụ tử, Thiên hùng,,.

    ◦ Bạch liễm cũng phản với nhóm thuốc này.

    ◦ Nguy cơ: Nếu bệnh nhân đang uống thuốc sắc (thuốc thang) để trị bệnh khớp hay dương hư mà trong đơn có Phụ tử/Ô đầu, tuyệt đối không dùng Bạch Liễm Cao để bôi. Sự kết hợp (dù là trong – ngoài) có thể kích hoạt độc tính, gây phản ứng nguy hiểm.

Chất lượng dược liệu

    ◦ Vùng mắt rất nhạy cảm. Dược liệu (đặc biệt là Bạch chỉ, Bạch cập) cần được chế biến kỹ, tán cực mịn (thuỷ phi) để không gây kích ứng cơ học cho mắt.

Vệ sinh

    ◦ Mỡ động vật (Ngưu tô) dễ bị ôi thiu hoặc nhiễm khuẩn nếu bảo quản không tốt. Cần bảo quản cao thuốc trong lọ kín, sạch sẽ, để nơi mát.

Kết Luận

Bạch Liễm Cao là sự kết hợp tài tình giữa cơ chế trừ phong của Bạch chỉ, sinh cơ của Bạch cập và thanh nhiệt của Bạch liễm/Đột quyết tử. Đây là bài thuốc quý cho các trường hợp viêm bờ mi mạn tính, lật mi do sẹo hoặc do phong nhiệt. Tuy nhiên, người bệnh cần tuyệt đối tuân thủ kiêng kỵ với nhóm thuốc Phụ tử để đảm bảo an toàn.

5/5 - (1 bình chọn)

Cùng chuyên mục

NGUYÊN HOA TUYẾN: Kỹ Thuật “Thắt Trĩ” Bằng Chỉ Dược Liệu Của Y Tông Kim Giám

Trong điều trị bệnh trĩ—đặc biệt là trĩ ngoại và trĩ nội sa ra ngoài không co lên được—bên cạnh thuốc uống, Y học cổ ...

06-02-2026
Xem thêm

Bạch Phấn Tán – Cổ Phương Trị Lở Loét Lâu Ngày, Sinh Cơ Nhanh

Mục lụcTổng Quan Về Bệnh Danh và Cơ ChếPhân Tích Dược Lý: Sự Phối Hợp Thanh – Tán – LiễmBạch Cập (40g) – Vị thuốc ...

06-02-2026
Xem thêm

Thiên Vương Bổ Tâm Đan: Bài Thuốc Cổ Trị Mất Ngủ, Tim Hồi Hộp, Hay Quên

Thiên vương bổ tâm đan là bài thuốc Đông y kinh điển dùng hỗ trợ an thần, dưỡng tâm, cải thiện ngủ và giảm lo ...

06-02-2026
Xem thêm

Bạch Ngọc Cao I: Công Dụng, Thành Phần & Lưu Ý An Toàn

Bạch Ngọc Cao I được ghi chép trong bộ Dương Y Đại Toàn, do Cố Thế Trừng biên soạn. Đây là bài thuốc cao bôi ...

02-02-2026
Xem thêm

Bách Hợp Đơn 2: Công Dụng, Thành Phần & Lưu Ý Khi Dùng Cho Trẻ

Bách Hợp Đơn 2 là một bài thuốc cổ phương hiếm gặp trong Nhi khoa Đông y, được Hải Thượng Lãn Ông ghi chép nhằm ...

02-02-2026
Xem thêm

Bạch Ngọc Hóa Đờm Hoàn: Cổ Phương Trị Đàm Trọc, Phát Cuồng

Trong Đông y có câu: “Quái bệnh đa do đàm” – nhiều chứng bệnh kỳ lạ, khó chữa thường bắt nguồn từ đàm trọc. Khi ...

31-01-2026
Xem thêm