Home » Từ điển Bài Thuốc » An Tâm Chử Tán: Cổ Phương Thanh Nhiệt Định Thần

An Tâm Chử Tán: Cổ Phương Thanh Nhiệt Định Thần

bài thuốc an tâm chử tán

Trong cuộc sống hiện đại, áp lực và căng thẳng dễ khiến tâm trí bất an, nóng nảy. Từ ngàn xưa, Y học cổ truyền đã có những phương pháp điều trị chứng “Tâm nhiệt” rất hiệu quả. Bài thuốc An Tâm Chử Tán, được ghi chép trong tác phẩm kinh điển Bị Cấp Thiên Kim Yếu Phương (Quyển 13) của “Dược Vương” Tôn Tư Mạo, là một ví dụ điển hình cho việc kết hợp tinh tế giữa thanh nhiệt và an thần.

1. Tổng Quan Về Bài Thuốc

Tên bài thuốc: An Tâm Chử Tán.

Xuất xứ: Bị Cấp Thiên Kim Yếu Phương, Quyển 13.

Tác giả: Tôn Tư Mạo (Đời Đường).

Chủ trị: Bài thuốc chuyên trị các chứng do Tâm kinh có thực nhiệt. Biểu hiện lâm sàng thường thấy là: trong ngực phiền muộn, nóng nảy, miệng khát (do nhiệt làm hao tân dịch), tinh thần hoảng hốt, lo âu không yên.

2. Phân Tích Cấu Trúc & Cơ Chế Tác Dụng

Bài thuốc là một tổ hợp dược liệu phong phú (15 vị), hoạt động theo cơ chế “Thanh nhiệt – Dưỡng âm – Định thần”. Dựa trên dược tính của từng vị thuốc, chúng ta có thể chia thành các nhóm tác dụng sau:

Nhóm 1: Thanh Nhiệt, Tả Hỏa (Quân Dược)

Đây là nhóm chủ lực để dập tắt ngọn lửa “Tâm nhiệt”:

Thạch cao (42g) & Tri mẫu (42g): Cặp đôi kinh điển trong bài Bạch Hổ Thang, có tác dụng thanh nhiệt ở phần khí, trừ phiền khát cực mạnh,.

Hoàng cầm (30g): Chuyên thanh nhiệt ở thượng tiêu (vùng ngực, phổi, tâm), giúp loại bỏ cảm giác nóng bức bối,.

Đạm trúc diệp (dùng làm nước sắc): Vị ngọt, nhạt, tính hàn. Có tác dụng thanh tâm hỏa, lợi tiểu tiện, dẫn nhiệt đi xuống và ra ngoài theo đường tiểu,.

Nhóm 2: Dưỡng Âm, Sinh Tân (Thần Dược)

Nhiệt lâu ngày sẽ làm khô tân dịch, gây khát và hoảng hốt. Nhóm này giúp “làm mát” từ bên trong:

Mạch môn (42g): Dưỡng âm, nhuận phế, thanh tâm, trừ phiền nhiệt,.

Ngọc trúc (36g): Bổ âm, sinh tân dịch, trị chứng âm hư phát sốt, miệng khô họng ráo.

Bạch thược (80g): Dưỡng huyết, liễm âm, làm dịu can hỏa,.

Nhóm 3: An Thần, Định Chí (Tá Dược)

Viễn chí (80g): Có tác dụng định tâm, an thần, khứ đàm, giúp trí não minh mẫn, trị chứng hay quên và hồi hộp,.

Phục linh (42g): Vừa kiện tỳ trừ thấp, vừa có tác dụng ninh tâm an thần,.

Xích thạch chi (42g): Là loại khoáng vật có tính thu sáp, cố gít, giúp an thần và cầm cố khí huyết.

Nhóm 4: Điều Hòa & Dẫn Thuốc (Sứ Dược)

Ma hoàng (30g): Mặc dù là thuốc giải biểu, nhưng khi phối hợp với Thạch cao (như trong bài Ma Hạnh Thạch Cam Thang), nó giúp tuyên phế, khai thông uất nhiệt từ bên trong ra ngoài.

Đẳng sâm (24g) & Cam thảo (10g): Bổ khí, kiện tỳ, bảo vệ dạ dày khỏi tính lạnh của Thạch cao và Hoàng cầm,.

Quế tâm (30g): Giao thông tâm thận, dẫn hoả quy nguyên.

Tử uyển (42g): Ôn phế, hóa đàm,.

3. Hướng Dẫn Bào Chế & Sử Dụng

Để đạt hiệu quả tối ưu, bạn nên tuân thủ quy trình bào chế của người xưa:

1. Chuẩn bị: Các vị thuốc (Bạch thược, Cam thảo, Hoàng cầm, Ma hoàng, Mạch môn, Ngọc trúc, Đẳng sâm, Phục linh, Quế tâm, Thạch cao, Tri mẫu, Trú khương, Tử uyển, Viễn chí, Xích thạch chi) được làm sạch, sấy khô.

2. Tán bột: Tán tất cả thành bột mịn, trộn đều.

3. Sắc nước dẫn: Lấy 1 thăng Đạm trúc diệp nấu với 5 thăng nước, cô lại còn 3 thăng. Bỏ bã trúc diệp, lấy nước này để chiêu thuốc.

4. Cách uống: Mỗi lần dùng 1 thìa bột thuốc (khoảng 6-10g), uống với nước sắc Đạm trúc diệp. Ngày dùng 2 lần.

Lưu ý: “Trú khương” trong bản gốc có thể hiểu là một dạng chế biến của gừng, giúp ôn trung, giảm bớt tính hàn của bài thuốc.

4. Những Lưu Ý Quan Trọng (An Toàn Y Tế E-E-A-T)

Tại Nhà thuốc Song Hương, chúng tôi luôn đặt sự an toàn của người bệnh lên hàng đầu. Khi sử dụng bài thuốc này, bạn cần đặc biệt lưu ý các tương tác thuốc nguy hiểm sau đây:

⚠️ Tương tác “Thập Bát Phản” (18 vị thuốc kỵ nhau)

Bài thuốc có chứa Bạch thượcCam thảo, do đó tuyệt đối KHÔNG được phối hợp với các vị sau:

1. Lê lô: Phản với Bạch thược. Nếu dùng chung sẽ phát sinh chất độc nguy hiểm,.

2. Nhóm Đại kích, Nguyên hoa, Cam toại, Hải tảo: Phản với Cam thảo. Gặp nhau sẽ gây phản ứng ngộ độc mạnh hoặc làm mất tác dụng thuốc,.

Lời khuyên từ chuyên gia:

Chọn lọc dược liệu: Bài thuốc có nhiều vị khoáng vật (Thạch cao, Xích thạch chi) và các vị cần chế biến kỹ (Ma hoàng, Viễn chí). Cần chọn dược liệu loại tốt, sơ chế đúng quy chuẩn để đảm bảo hiệu quả và loại bỏ độc tính.

Thận trọng: Người có tỳ vị hư hàn (hay lạnh bụng, đi ngoài lỏng) cần thận trọng khi dùng vì bài thuốc chứa nhiều vị tính hàn (Thạch cao, Tri mẫu, Hoàng cầm).

Tinh thần: Bên cạnh việc dùng thuốc, người bệnh cần giữ tinh thần lạc quan, tránh căng thẳng để Tâm hoả không bốc lên.

Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các vị thuốc hoặc triệu chứng bệnh, hãy liên hệ với bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn chính xác.

5/5 - (1 bình chọn)

Cùng chuyên mục

Cách Hạ Trục Ứ Thang: Hoạt Huyết Trị Ứ Vùng Gan Lách

Cách Hạ Trục Ứ Thang từ Y Lâm Cải Thác – phương hoạt huyết hóa ứ chuyên trị khí trệ huyết ứ vùng gan lách, ...

15-02-2026
Xem thêm

Cách Chỉ Cao: Cao Dán Sinh Cơ Trị Vết Thương Lâu Lành

Cách Chỉ Cao – cổ phương ngoại trị từ Ngoại Khoa Khải Huyền, chuyên sinh cơ, bạt độc, trị vết thương lâu lành, loét nhiễm ...

15-02-2026
Xem thêm

Cách Bì Thủ Nùng Tán: Thuốc Đắp Hút Mủ Ung Nhọt

Cách Bì Thủ Nùng Tán (隔皮取脓散) – cổ phương ngoại trị từ Thương Sang Kinh Nghiệm Toàn Thư, chuyên đắp hút mủ, tiêu sưng, trị ...

15-02-2026
Xem thêm

An Tâm Hoàn – Cổ Phương Trị Kinh Phong Hàn Ở Trẻ

An Tâm Hoàn – cổ phương trong Ấu Ấu Tân Thư chuyên trị kinh phong thể hàn ở trẻ nhỏ. Phân tích cơ chế hồi ...

15-02-2026
Xem thêm

AN SUYỄN THƯ PHIẾN: Giải Pháp Phòng Trị Viêm Phế Quản Mạn Tính Từ Y Học Cổ Truyền

An Suyễn Thư Phiến – Bài thuốc YHCT phòng trị hen phế quản, viêm phế quản mạn. Củng cố phế–tỳ–thận, giảm tái phát theo nguyên ...

14-02-2026
Xem thêm

An Phế Thang – Bổ Phế, Cố Biểu, Định Suyễn Theo YHCT

An Phế Thang trong Tế Dương Cương Mục chuyên bổ phế, dưỡng huyết, cố biểu, trị ho suyễn, mồ hôi trộm do vinh vệ hư.

14-02-2026
Xem thêm