Home » Từ điển Bài Thuốc » AN SUYỄN THƯ PHIẾN: Giải Pháp Phòng Trị Viêm Phế Quản Mạn Tính Từ Y Học Cổ Truyền

AN SUYỄN THƯ PHIẾN: Giải Pháp Phòng Trị Viêm Phế Quản Mạn Tính Từ Y Học Cổ Truyền

bài thuốc an suyễn thư phiến

An Suyễn Thư Phiến là một bài thuốc được nghiên cứu và ứng dụng lâm sàng nhằm mục đích phòng ngừa và điều trị các chứng suyễn (hen phế quản, viêm phế quản mạn tính), đặc biệt chú trọng vào việc củng cố chính khí cơ thể để ngăn ngừa tái phát.

1. Nguồn Gốc và Xuất Xứ

Tác giả: Trương Lệ Linh.

Nguồn tư liệu: Được ghi nhận trong báo cáo lâm sàng trên 112 ca bệnh, đăng tải trên tạp chí Trung Y Giang Tô, số 7, trang 305, năm 1989.

Phạm vi điều trị: Chuyên trị chứng suyễn, viêm phế quản mạn tính (đặc biệt hiệu quả trong giai đoạn ổn định hoặc phòng ngừa trước mùa bệnh).

2. Phân Tích Thành Phần và Cơ Chế Tác Dụng

Bài thuốc là sự phối hợp tinh tế giữa các vị thuốc Bổ khí, Kiện tỳ, Bổ thận và Hoạt huyết thông lạc. Dựa trên kho dữ liệu dược liệu, chúng ta có thể phân tích vai trò của từng vị như sau:

Nhóm Bổ Khí – Cố Biểu (Quân Dược)

Hoàng kỳ:

    ◦ Tác dụng: Ích vệ, cố biểu, bổ khí. Theo các nghiên cứu dược lý và y văn, Hoàng kỳ có tác dụng tăng cường miễn dịch, dùng để phòng chống cảm mạo, viêm phế quản và hen phế quản rất hiệu quả,.

    ◦ Vai trò: Giúp vệ khí vững vàng, ngăn chặn ngoại tà xâm nhập gây kích phát cơn hen.

Đảng sâm:

    ◦ Tác dụng: Bổ trung ích khí, kiện tỳ, sinh tân. Đảng sâm thường được dùng trị phế quản viêm mạn, lao phổi thể khí âm hư, giúp cơ thể nâng cao thể trạng.

Nhóm Kiện Tỳ – Bổ Thận Nạp Khí (Thần Dược)

Sơn dược (Hoài sơn):

    ◦ Tác dụng: Bổ tỳ, ích thận, sáp tinh. Vị thuốc này giúp tỳ vị vận hóa tốt, ngăn ngừa sinh đàm thấp – nguyên nhân gốc rễ của hen suyễn,.

Bổ cốt chỉ (Phá cố chỉ):

    ◦ Tác dụng: Ôn thận, tráng dương, nạp khí định suyễn. Trong hen suyễn mạn tính, thận khí hư không thể nạp khí gây khó thở. Bổ cốt chỉ giúp ôn ấm mệnh môn hỏa, hỗ trợ thận nạp khí,.

Bạch linh (Phục linh):

    ◦ Tác dụng: Kiện tỳ, thẩm thấp, hóa đờm. Giúp giải quyết đàm thấp ứ trệ tại phế và tỳ,.

Nhóm Hoạt Huyết – Thông Lạc (Tá & Sứ Dược)

Địa long (Giun đất):

    ◦ Tác dụng: Thông kinh hoạt lạc, thanh nhiệt, định suyễn. Địa long có khả năng làm giãn phế quản, kháng histamin, thường dùng trị hen suyễn, ho, khó thở. Sự có mặt của Địa long giúp bài thuốc không chỉ “Bổ” mà còn “Thông”, ngăn ngừa tắc nghẽn đường thở.

Đương quy:

    ◦ Tác dụng: Bổ huyết, hoạt huyết. Y học cổ truyền quan niệm “Trị phong tiên trị huyết, huyết hành phong tự diệt”. Đương quy giúp dưỡng huyết, làm giảm tính táo của các vị thuốc ôn nhiệt, đồng thời hỗ trợ trị ho khí nghịch.

3. Cơ Chế Điều Trị Tổng Quất

Bài thuốc An Suyễn Thư Phiến hoạt động theo nguyên tắc “Phù chính khu tà”“Đông bệnh Hạ trị” (Bệnh mùa đông chữa từ mùa hè/trước mùa):

1. Bổ Phế – Tỳ – Thận: Củng cố gốc rễ (Bản) của cơ thể thông qua Hoàng kỳ, Đảng sâm, Sơn dược, Bổ cốt chỉ.

2. Hóa đàm, Thông lạc: Giải quyết triệu chứng (Tiêu) và ngăn ngừa tắc nghẽn thông qua Bạch linh, Địa long.

4. Hướng Dẫn Sử Dụng (Theo Nguyên Bản)

Dạng bào chế: Thuốc được chế thành viên nén hoặc viên hoàn (Phiến).

Liều dùng:

    ◦ Mỗi lần uống: 4 – 5 viên.

    ◦ Tần suất: Ngày uống 03 lần.

Thời điểm dùng: Bắt đầu uống trước mùa phát bệnh 01 tháng. (Ví dụ: Nếu bệnh nhân thường lên cơn hen vào mùa đông, nên bắt đầu uống từ cuối mùa thu).

Liệu trình: Kéo dài liên tục 03 tháng.

5. Lưu Ý Quan Trọng Khi Sử Dụng

1. Chất lượng dược liệu:

    ◦ Nguyên bản bài thuốc nhấn mạnh: “Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có hiệu quả”.

    ◦ Ví dụ: Địa long cần được chế biến sạch, sấy khô đúng cách; Hoàng kỳ nên dùng loại chích mật để tăng tính bổ khí; Bổ cốt chỉ cần sao chế để giảm tính ráo khô.

2. Đối tượng thận trọng:

    ◦ Người đang có cơn hen cấp tính nặng, sốt cao (biểu thực nhiệt) cần cân nhắc, vì bài thuốc thiên về bổ và phòng ngừa.

    ◦ Người âm hư hỏa vượng (nóng trong, táo bón nặng) cần thận trọng do có các vị thuốc ôn ấm như Bổ cốt chỉ, Hoàng kỳ.

3. Kiêng kỵ:

    ◦ Trong quá trình dùng thuốc, nên kiêng ăn các thực phẩm sống lạnh, tôm, cua, cá tanh, đồ nếp, vì dễ gây sinh đàm và kích ứng phế quản,.

Lưu ý: Thông tin trên được tổng hợp từ các tài liệu y học cổ truyền uy tín nhằm mục đích tham khảo. Bệnh nhân nên thăm khám và tuân thủ chỉ định của bác sĩ chuyên khoa trước khi sử dụng.

5/5 - (1 bình chọn)

Cùng chuyên mục

An Phế Thang – Bổ Phế, Cố Biểu, Định Suyễn Theo YHCT

An Phế Thang trong Tế Dương Cương Mục chuyên bổ phế, dưỡng huyết, cố biểu, trị ho suyễn, mồ hôi trộm do vinh vệ hư.

14-02-2026
Xem thêm

A Giao Hoàng Liên Thang – Dưỡng Âm, Thanh Nhiệt Trị Phế Táo

A Giao Hoàng Liên Thang trong Thông Tục Thương Hàn Luận chuyên dưỡng âm, thanh nhiệt, trị phế táo, huyết nhiệt, ho ra máu và ...

14-02-2026
Xem thêm
HOÀNG CẦM THANG: Cổ Phương Điển Hình Trị Nhiệt Lỵ - Hiệp Nhiệt Hạ Lợi

HOÀNG CẦM THANG: Cổ Phương Điển Hình Trị Nhiệt Lỵ – Hiệp Nhiệt Hạ Lợi

Hoàng Cầm Thang – Cổ phương trong Thương Hàn Luận chuyên trị nhiệt lỵ, hiệp nhiệt hạ lợi. Phân tích bệnh cơ, cơ chế và ...

08-02-2026
Xem thêm

Phong Tín Tán – Bài Thuốc Ngoại Trị Kinh Giật, Khóc Đêm Ở Trẻ

Phong Tín Tán – Bài thuốc ngoại trị trong Ấu Ấu Tu Tri dùng dán mỏ ác, đặc trị kinh giật, khóc đêm ở trẻ. ...

08-02-2026
Xem thêm

Gia Bì Đởm Tinh Thang – Đặc Trị Đau Hông Sườn Do Can Đởm Uất Hỏa

Gia Bí Đởm Tinh Thang – Cổ phương trong Chứng Nhân Mạch Trị chuyên trị đau hông sườn do Can Đởm uất hỏa, đờm nhiệt. ...

08-02-2026
Xem thêm

Xuân Tả Thang – Bài Thuốc Trị Thương Thử, Tiết Tả, Bí Tiểu

Xuân Tả Thang – Bài thuốc cổ trong Chứng Trị Chuẩn Thằng trị thương thử, tiêu chảy kèm bí tiểu. Phân tích cơ chế Đông ...

08-02-2026
Xem thêm