Home » Từ điển Bài Thuốc » A Giao Hoàng Liên Thang – Dưỡng Âm, Thanh Nhiệt Trị Phế Táo

A Giao Hoàng Liên Thang – Dưỡng Âm, Thanh Nhiệt Trị Phế Táo

bài thuốc a giao hoàng liên thang

Trong hệ thống phương tễ học hậu Thương Hàn, A Giao Hoàng Liên Thang của Du Căn Sơ là một biến phương tiêu biểu vận dụng phép “Dục âm thanh nhiệt”. Bài thuốc chuyên trị bệnh cảnh phức tạp khi nhiệt tà làm tổn thương phần âm, gây phế táo, trường nhiệt, huyết nhiệt, biểu hiện ho ra máu, kiết lỵ, tâm phiền và mất ngủ. Đây là phương thang điển hình cho tư duy “công bổ kiêm thi” trong Đông y.

Thông tin định danh bài thuốc

Tên bài thuốc: A Giao Hoàng Liên Thang (阿胶黄连汤).

Xuất xứ y thư: Thông Tục Thương Hàn Luận (通俗伤寒论).

Tác giả: Danh y Du Căn Sơ (thời nhà Thanh).

Phân loại: Bài thuốc thuộc nhóm Thanh nhiệt – Dưỡng âm, chuyên trị các chứng nhiệt bệnh đã làm tổn thương phần âm, gây táo kết ở Phế và Đại trường.

Bệnh danh và Bệnh cơ theo Đông y

Để hiểu sâu sắc về bài thuốc này, cần phân tích cơ chế bệnh sinh “Phế táo – Trường nhiệt”“Huyết nhiệt”:

Phế và Đại trường tương thông: Trong Đông y, Phế (Phổi) và Đại trường (Ruột già) có quan hệ biểu lý. Khi Phế bị táo nhiệt nung nấu (Phế táo), tân dịch bị thiêu đốt, nhiệt tà không được giải tỏa sẽ dồn xuống Đại trường (Trường nhiệt).

Nhiệt bức huyết vọng hành: Khi nhiệt tà xâm nhập vào phần huyết (Huyết nhiệt), nó sẽ ép huyết đi sai đường, gây ra các chứng xuất huyết như ho ra máu (khái huyết) hoặc đi ngoài ra máu (tiện huyết, kiết lỵ).

Âm hư sinh nội nhiệt: Khi phần âm (tân dịch, huyết) bị tổn thương nặng nề, hư hỏa bốc lên quấy rối tâm thần, gây ra chứng tâm phiền (bứt rứt), mất ngủ.

Biểu hiện lâm sàng tổng hợp:

    ◦ Tại Thượng tiêu (Phế): Ho, đờm có máu, ngực có đờm, họng khô, da khô (Phế chủ bì mao).

    ◦ Tại Trung/Hạ tiêu (Trường vị): Tiêu chảy, kiết lỵ, bụng đau, hậu môn nóng rát (đặc trưng của thấp nhiệt dồn xuống).

    ◦ Tại Tâm thần: Tâm phiền, mất ngủ.

Cơ chế tác dụng của A Giao Hoàng Liên Thang

Khác với các bài thuốc thanh nhiệt đơn thuần (chỉ dùng thuốc đắng lạnh), A Giao Hoàng Liên Thang của Du Căn Sơ vận dụng phép “Dục âm thanh nhiệt” (Nuôi dưỡng phần âm để làm mát nhiệt).

Dục âm (Nuôi âm): Sử dụng các vị thuốc có tính nhuận, bổ huyết để khôi phục tân dịch đã bị nhiệt tà làm khô kiệt. Khi “thủy” (âm) vượng lên thì “hỏa” (nhiệt) tự khắc bị dập tắt (Tráng thủy chế dương).

Thanh nhiệt – Lương huyết: Sử dụng vị thuốc đắng lạnh để trực tiếp tả hỏa ở Phế và Đại trường, đồng thời làm mát máu để cầm máu.

Chỉ lỵ – Hòa trung: Điều hòa khí huyết vùng bụng để giảm đau và cầm đi lỵ.

Phân tích vai trò các nhóm dược liệu

Bài thuốc là sự phối ngũ tinh tế giữa thuốc bổ và thuốc tả, thuốc nhuận và thuốc táo. Dưới đây là phân tích chi tiết dựa trên dược tính:

Nhóm Quân dược (Chủ dược): Dưỡng âm, chỉ huyết

A Giao (12g): Vị ngọt, tính bình. Đây là vị thuốc chủ chốt để tư âm dưỡng huyết. A giao có tính chất keo, giúp nhuận Phế táo, đồng thời cầm máu (chỉ huyết) cực tốt trong các trường hợp ho ra máu và đi ngoài ra máu do nhiệt độc,,. Trong bài này, nó đóng vai trò “Dục âm” để trị gốc bệnh.

Nhóm Thần dược (Hỗ trợ): Thanh nhiệt táo thấp

Thanh Tử Cầm (Hoàng Cầm) (12g): Vị đắng, tính lạnh. Chuyên thanh nhiệt ở thượng tiêu (Phế) và táo thấp ở đại trường,,. Nó giúp dập tắt hỏa ở Phế, trị ho nhiệt, đồng thời sát trùng đường ruột để trị kiết lỵ.

    ◦ Lưu ý: Mặc dù tên bài thuốc là “A Giao Hoàng Liên”, nhưng trong nguyên bản liệt kê vị thuốc lại dùng Thanh Tử Cầm. Tuy nhiên, trong y lý, Hoàng Cầm và Hoàng Liên thường đi đôi (như trong Hoàng Liên Giải Độc Thang) để thanh nhiệt. Ở đây, Thanh Tử Cầm (Hoàng cầm già) có sức thanh phế nhiệt rất mạnh.

Nhóm Tá dược (Hỗ trợ và Điều trị triệu chứng)

Tang Bì (Tang Bạch Bì) (8g): Vị ngọt, tính hàn. Có tác dụng tả Phế hỏa, bình suyễn, lợi thủy. Giúp dẫn nhiệt ở Phế đi xuống đường tiểu.

Xa Tiền Thảo (20g): Vị ngọt, tính hàn. Tác dụng lợi niệu, thẩm thấp, thanh nhiệt làm sáng mắt. Vị này giúp đưa nhiệt độc và thấp tà ra ngoài theo đường tiểu tiện, thực hiện nguyên tắc “Lợi tiểu tiện để thực đại tiện” (cầm tiêu chảy).

Hạnh Nhân (4g): Vị đắng, tính ôn. Chuyên giáng khí, chỉ khái, nhuận tràng. Hỗ trợ Tang bì trị chứng ho, đờm nghẽn ở ngực.

Bạch Thược (4g): Vị chua đắng, tính hơi hàn. Tác dụng dưỡng huyết, liễm âm, nhu can, chỉ thống (giảm đau). Đặc biệt hiệu quả trong việc trị bụng đau do kiết lỵ (lỵ tật phúc thống).

Cam Thứ Tiêu (20g): (Thường hiểu là nước mía hoặc đọt mía). Có tính mát, sinh tân dịch, nhuận táo, giải khát, giúp cân bằng lại tính đắng khô của Hoàng cầm.

Nhóm Sứ dược (Điều hòa)

Cam Thảo (2g): Điều hòa các vị thuốc, hoãn cấp chỉ thống, bảo vệ Tỳ Vị.

Gạo nếp (Nhu mễ) (40g): Dùng để sắc thuốc. Gạo nếp có tính ôn, bổ trung ích khí.

    ◦ Ý nghĩa đặc biệt: Việc dùng gạo nếp sắc nhừ trước khi cho thuốc vào có tác dụng bảo vệ dạ dày (Tỳ Vị) khỏi sự công phá của các vị thuốc đắng lạnh, đồng thời giúp A giao dễ hòa tan và hấp thu, tăng cường khả năng sinh tân dịch.

Đối tượng phù hợp sử dụng

Bài thuốc được chỉ định chuyên biệt cho các trường hợp Thực nhiệt kiêm Âm hư:

Bệnh cảnh: Giai đoạn sau của các bệnh truyền nhiễm (ôn bệnh), hoặc các đợt cấp của bệnh mãn tính (lao phổi, viêm đại tràng mãn).

Triệu chứng điển hình:

    ◦ Người gầy, da khô, họng khô khát nước.

    ◦ Ho khan hoặc ho có đờm dính máu.

    ◦ Tâm phiền, bứt rứt, mất ngủ (do nhiệt nhiễu tâm).

    ◦ Tiêu chảy hoặc kiết lỵ, hậu môn nóng rát, bụng đau quặn.

Chống chỉ định: Không dùng cho người thuộc thể Hư hàn (người lạnh, sợ gió, tiêu chảy phân sống, mạch Trầm Nhược).

Cách dùng và Quy trình sắc thuốc

Để đảm bảo hiệu quả của A giao (dạng keo) và bảo vệ dạ dày, quy trình sắc cần tuân thủ nghiêm ngặt:

1. Bước 1: Lấy 40g Gạo nếp vo sạch, nấu với nước cho đến khi chín nhừ (thành cháo loãng).

2. Bước 2: Cho các vị thuốc thảo mộc (Hoàng cầm, Tang bì, Xa tiền, Bạch thược…) vào nồi cháo, sắc kỹ để lấy hoạt chất.

3. Bước 3: Chắt lấy nước thuốc nóng, bỏ bã.

4. Bước 4: Cho A Giao (đã đập vụn hoặc làm tan chảy) vào bát nước thuốc đang nóng, khuấy đều cho tan hoàn toàn rồi uống. Không sắc A giao chung từ đầu để tránh dính nồi và cháy khét.

Lưu ý – An toàn – Tương tác thuốc

Khi sử dụng bài thuốc này, cần đặc biệt lưu ý các tương tác thuốc (“Phản vị”) đã được ghi chép trong y văn cổ để tránh tai biến:

Bạch Thược phản Lê Lô: Trong quá trình dùng bài thuốc này, tuyệt đối không phối hợp với vị Lê Lô.

Cam Thảo phản nhóm Đại Kích: Không dùng chung với các vị: Hải tảo (rong biển), Hồng đại kích, Cam toại, Nguyên hoa.

Phụ nữ có thai: A giao và Hoàng cầm có tác dụng an thai,,, nhưng do bài thuốc có tính thanh nhiệt mạnh và phối ngũ phức tạp, thai phụ cần thận trọng và phải có chỉ định trực tiếp của thầy thuốc.

8. Tổng kết giá trị bài thuốc

A Giao Hoàng Liên Thang của Du Căn Sơ là một minh chứng xuất sắc cho tư duy biện chứng “công bổ kiêm thi” (vừa tấn công bệnh, vừa bồi bổ cơ thể). Bài thuốc không chỉ giải quyết triệu chứng ngọn (ho, tiêu chảy, ra máu) bằng các thuốc thanh nhiệt (Hoàng cầm, Tang bì), mà còn giải quyết tận gốc vấn đề suy kiệt tân dịch bằng nhóm thuốc dưỡng âm (A giao, Bạch thược). Đây là giải pháp tối ưu cho những bệnh cảnh phức tạp đan xen giữa Phế và Đại trường, giữa Hư và Thực.

(Thông tin mang tính chất tham khảo chuyên môn. Bệnh nhân cần được thăm khám và kê đơn bởi Lương y/Bác sĩ Y học cổ truyền).

5/5 - (1 bình chọn)

Cùng chuyên mục

AN SUYỄN THƯ PHIẾN: Giải Pháp Phòng Trị Viêm Phế Quản Mạn Tính Từ Y Học Cổ Truyền

An Suyễn Thư Phiến – Bài thuốc YHCT phòng trị hen phế quản, viêm phế quản mạn. Củng cố phế–tỳ–thận, giảm tái phát theo nguyên ...

14-02-2026
Xem thêm

An Phế Thang – Bổ Phế, Cố Biểu, Định Suyễn Theo YHCT

An Phế Thang trong Tế Dương Cương Mục chuyên bổ phế, dưỡng huyết, cố biểu, trị ho suyễn, mồ hôi trộm do vinh vệ hư.

14-02-2026
Xem thêm
HOÀNG CẦM THANG: Cổ Phương Điển Hình Trị Nhiệt Lỵ - Hiệp Nhiệt Hạ Lợi

HOÀNG CẦM THANG: Cổ Phương Điển Hình Trị Nhiệt Lỵ – Hiệp Nhiệt Hạ Lợi

Hoàng Cầm Thang – Cổ phương trong Thương Hàn Luận chuyên trị nhiệt lỵ, hiệp nhiệt hạ lợi. Phân tích bệnh cơ, cơ chế và ...

08-02-2026
Xem thêm

Phong Tín Tán – Bài Thuốc Ngoại Trị Kinh Giật, Khóc Đêm Ở Trẻ

Phong Tín Tán – Bài thuốc ngoại trị trong Ấu Ấu Tu Tri dùng dán mỏ ác, đặc trị kinh giật, khóc đêm ở trẻ. ...

08-02-2026
Xem thêm

Gia Bì Đởm Tinh Thang – Đặc Trị Đau Hông Sườn Do Can Đởm Uất Hỏa

Gia Bí Đởm Tinh Thang – Cổ phương trong Chứng Nhân Mạch Trị chuyên trị đau hông sườn do Can Đởm uất hỏa, đờm nhiệt. ...

08-02-2026
Xem thêm

Xuân Tả Thang – Bài Thuốc Trị Thương Thử, Tiết Tả, Bí Tiểu

Xuân Tả Thang – Bài thuốc cổ trong Chứng Trị Chuẩn Thằng trị thương thử, tiêu chảy kèm bí tiểu. Phân tích cơ chế Đông ...

08-02-2026
Xem thêm