Home » Từ điển Bài Thuốc » A Giao Đơn: Giải Pháp Cổ Truyền Trị Tiêu Chảy, Kiết Lỵ Thể “Hàn Nhiệt Thác Tạp”

A Giao Đơn: Giải Pháp Cổ Truyền Trị Tiêu Chảy, Kiết Lỵ Thể “Hàn Nhiệt Thác Tạp”

Bài Thuốc A giao đơn
Bài Thuốc A giao đơn

Tiêu chảy, kiết lỵ kéo dài không chỉ gây mất nước, mệt mỏi mà còn làm tổn thương khí huyết nghiêm trọng. Trong kho tàng Y học cổ truyền, có những phương thuốc được thiết kế tinh tế để xử lý các trường hợp bệnh lý phức tạp, nơi mà cơ thể vừa có dấu hiệu nóng (nhiệt), vừa có dấu hiệu lạnh (hàn).

Bài viết này sẽ phân tích chi tiết về A Giao Đơn – một bài thuốc quý từ sách Tiểu Nhi Y Phương Diệu Tuyển của danh y Trương Hoán, chuyên trị các chứng rối loạn tiêu hóa nhiễm trùng đi kèm suy nhược.

Tổng Quan Về Bài Thuốc A Giao Đơn

Xuất xứ: Sách Tiểu Nhi Y Phương Diệu Tuyển.

Tác giả: Trương Hoán.

Phân nhóm: Thuốc cố sáp (cầm giữ), thanh nhiệt, ôn trung.

Chủ trị: Bài thuốc đặc trị các chứng Tiêu chảy, Kiết lỵ, Sốt ở trẻ em và cả người lớn. Đặc biệt hiệu quả trong các trường hợp bệnh kéo dài, phân có nhầy máu mủ (kiết lỵ), bụng đau quặn, kèm theo sốt hoặc triệu chứng nóng lạnh thất thường.

Thành Phần Và Phân Tích Dược Lý (Quân – Thần – Tá – Sứ)

Sự đặc biệt của A Giao Đơn nằm ở chỗ nó phối hợp cả thuốc Hàn (Lạnh) và thuốc Nhiệt (Nóng), thuốc Bổ và thuốc Tả. Dưới đây là phân tích chi tiết dựa trên dược tính y học cổ truyền:

Nhóm 1: Thanh Nhiệt, Giải Độc, Chỉ Lỵ (Thuốc Hàn)

Hoàng Liên (20g): Vị đắng, tính hàn. Đây là vị thuốc “thánh” trong điều trị thấp nhiệt ở đường ruột.

    ◦ Cơ chế: Hoàng liên có tác dụng thanh nhiệt, táo thấp, giải độc, sát trùng. Nó trực tiếp tiêu diệt các yếu tố gây viêm nhiễm (nhiệt độc) gây ra kiết lỵ và sốt.

    ◦ Lưu ý: Tuy nhiên, dùng Hoàng liên đơn độc lâu ngày có thể gây hại tỳ vị do tính lạnh, nên cần phối hợp với nhóm thuốc ôn ấm bên dưới.

Nhóm 2: Ôn Trung, Trừ Hàn, Cầm Tiêu Chảy (Thuốc Nhiệt)

Can Khương (Gừng khô) (40g): Vị cay, tính nóng.

    ◦ Cơ chế: Có tác dụng ôn trung, hồi dương, làm ấm tỳ vị. Trong các chứng tiêu chảy kéo dài, tỳ vị thường bị hư hàn, Can khương giúp phục hồi dương khí, cầm nôn và cầm tiêu chảy do lạnh.

    ◦ Sự phối hợp: Can khương phối hợp với Hoàng liên là một cặp đối lập kinh điển (như trong bài Chu Sa Hoàn) để điều hòa hàn nhiệt, trị chứng nóng lạnh không đều.

Nhục Đậu Khấu (20g): Vị cay, tính ôn.

    ◦ Cơ chế: Có tác dụng sáp trường (làm săn se niêm mạc ruột), chỉ tả (cầm tiêu chảy), lý khí. Vị thuốc này chuyên trị các chứng hư hàn ở tỳ vị gây tiêu chảy không cầm được, giúp bụng ấm và giảm đau.

Nhóm 3: Dưỡng Huyết, Cầm Máu, Giảm Đau (Thuốc Bổ)

A Giao (40g): Vị ngọt, tính bình.

    ◦ Cơ chế: Tư âm, dưỡng huyết, chỉ huyết (cầm máu). Trong bệnh kiết lỵ, bệnh nhân thường đi ngoài ra máu mủ, A Giao giúp cầm máu, bổ sung huyết dịch đã mất và an thần.

    ◦ Bào chế: Cần nướng phồng (A giao châu) hoặc sao với bột vỏ sò (Cáp phấn) để bớt tính nê trệ, giúp dễ tiêu hóa hơn.

Đương Quy (20g): Vị ngọt cay, tính ấm.

    ◦ Cơ chế: Bổ huyết, hoạt huyết, nhuận tràng, chỉ thống (giảm đau). Đương quy giúp tái tạo máu, đồng thời hoạt huyết để loại bỏ máu ứ đọng, giúp vết loét trong ruột mau lành.

Bạch Thược (20g): Vị chua đắng, tính hơi hàn.

    ◦ Cơ chế: Dưỡng huyết, liễm âm, nhu can, chỉ thống. Bạch thược đặc biệt hiệu quả trong việc cắt các cơn đau bụng quặn thắt (do can khí khắc tỳ thổ) thường gặp trong bệnh lỵ.

Cơ Chế Tác Dụng Của Bài Thuốc

Bài thuốc A Giao Đơn hoạt động theo nguyên tắc “Công Bổ Kiêm Thi” (Vừa tấn công bệnh, vừa bồi bổ cơ thể) và “Hàn Nhiệt Tương Tế” (Dùng thuốc nóng và lạnh hỗ trợ nhau):

1. Trị Gốc Rễ (Bổ Hư): Bệnh tiêu chảy, kiết lỵ lâu ngày làm hao tổn cả Khí và Huyết. A Giao, Đương Quy, Bạch Thược giúp nuôi dưỡng lại phần Huyết và Âm dịch bị mất, làm dịu cơn đau.

2. Trị Triệu Chứng (Chỉ Tả, Chỉ Huyết): Nhục Đậu Khấu và Can Khương làm ấm bụng, cầm tiêu chảy. A Giao giúp cầm máu.

3. Loại Bỏ Tác Nhân (Thanh Nhiệt): Hoàng Liên giúp loại bỏ thấp nhiệt, vi khuẩn gây bệnh.

Kết luận: Bài thuốc thích hợp cho thể bệnh “Hư Trung Hiệp Thực” (trong hư có thực), biểu hiện: Bụng đau, đi ngoài ra máu mũi, sốt nhẹ hoặc nóng trong người nhưng chân tay lạnh, thích chườm ấm, mệt mỏi, gầy sút.

Hướng Dẫn Sử Dụng Và Liều Lượng

Dạng bào chế: Tán bột làm hoàn (viên).

Liều dùng tham khảo:

    ◦ Tán bột mịn các vị thuốc.

    ◦ Làm thành viên hoàn, mỗi viên trọng lượng khoảng 10g (theo nguyên bản, đây là dạng viên to cổ truyền, thường dùng sáp hoặc mật để bảo quản).

    ◦ Ngày uống 2 – 3 hoàn.

    ◦ Lưu ý: Với y học hiện đại, liều lượng này có thể được chia nhỏ thành nhiều viên nhỏ hơn để dễ uống, hoặc sắc uống theo thang với tỉ lệ tương ứng (ví dụ: A giao 8-12g, Hoàng liên 4-6g…).

5. Những Lưu Ý Quan Trọng Khi Sử Dụng (An Toàn Y Tế)

Để đảm bảo an toàn và hiệu quả, người bệnh cần tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc sau:

Chống Chỉ Định & Thận Trọng

1. Phụ nữ có thai

    ◦ Trong bài có vị Can Khương (Gừng khô) tính rất nóng (đại nhiệt). Mặc dù A Giao có tính an thai, nhưng sự phối hợp với các vị phá huyết, hành khí nóng cần sự cân nhắc kỹ lưỡng của bác sĩ. Thai phụ có thể bị động thai nếu dùng liều cao thuốc nóng.

2. Tương tác thuốc (Tương phản)

    ◦ Tuyệt đối KHÔNG dùng bài thuốc này chung với các vị thuốc có chứa Lê Lô (Veratrum). Theo “Thập bát phản” trong Đông y, Bạch thược phản Lê lô. Sự kết hợp này có thể sinh ra độc tính nguy hiểm.

3. Chất lượng dược liệu

    ◦ A Giao: Phải chọn loại A Giao chất lượng (làm từ da lừa), tránh loại giả làm từ da tạp/phế liệu. A Giao cần được nướng phồng hoặc sao với bột Cáp phấn để tránh gây đầy bụng, khó tiêu.

Chế Độ Ăn Uống

• Khi bị tiêu chảy, kiết lỵ, cần ăn cháo loãng, chín kỹ để giảm gánh nặng cho dạ dày.

• Kiêng tuyệt đối các đồ ăn: Sống, Lạnh, Tanh (cá, tôm), Mỡ, đồ Nếp vì sẽ làm tăng tính trệ, khiến bệnh khó khỏi.

Khuyến cáo: Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo chuyên môn. Bệnh kiết lỵ và tiêu chảy nhiễm khuẩn có thể diễn biến nhanh gây mất nước trụy mạch. Bạn nên thăm khám trực tiếp tại các cơ sở y tế uy tín hoặc Phòng khám Đông y để được bắt mạch và kê đơn phù hợp nhất với thể trạng.

5/5 - (1 bình chọn)

Cùng chuyên mục

Bạch Ngọc Hóa Đờm Hoàn: Cổ Phương Trị Đàm Trọc, Phát Cuồng

Mục lụcTổng Quan Về Bài Thuốc A Giao ĐơnThành Phần Và Phân Tích Dược Lý (Quân – Thần – Tá – Sứ)Nhóm 1: Thanh Nhiệt, ...

31-01-2026
Xem thêm

Bách Nộ Thang: Bài Thuốc Cổ Trị Ho Suyễn, Phế Nhiệt Hiệu Quả

Mục lụcTổng Quan Về Bài Thuốc A Giao ĐơnThành Phần Và Phân Tích Dược Lý (Quân – Thần – Tá – Sứ)Nhóm 1: Thanh Nhiệt, ...

31-01-2026
Xem thêm

Bách Niên Trường Thọ Tửu: Bổ Ngũ Tạng, Chống Lão Hóa Từ Danh Y

Bách Niên Trường Thọ Tửu là một rượu thuốc dưỡng sinh nổi tiếng của Y học cổ truyền Trung Hoa, do Đỗ Hoài Đường đúc ...

31-01-2026
Xem thêm

BỔ ÍCH AN THẦN HOÀN: Phân Tích và Ứng Dụng Lâm Sàng

Đây là phương thuốc cổ truyền được xây dựng dựa trên nguyên tắc "Tâm Tỳ lưỡng hư" (Tâm và Tỳ đều hư tổn). Bài thuốc ...

29-01-2026
Xem thêm

A Giao Chỉ Xác Hoàn: Bài Thuốc Trị Ho Ra Máu Hiệu Quả

Mục lụcTổng Quan Về Bài Thuốc A Giao ĐơnThành Phần Và Phân Tích Dược Lý (Quân – Thần – Tá – Sứ)Nhóm 1: Thanh Nhiệt, ...

29-01-2026
Xem thêm
Bài thuốc a giao địa hoàng hoàn

A Giao Địa Hoàng Hoàn: Bài Thuốc Trị Khạc Ra Máu

A giao địa hoàng hoàn là bài thuốc Đông y cổ phương gồm a giao (keo da lừa), thục địa, bạch thược, hoàng cầm… dùng ...

29-01-2026
Xem thêm