Home » Huyệt Vị » Đại Chung Huyệt Chữa Bệnh Gì? Ứng Dụng Trong Đau Gót Chân, Đau Lưng, Thận Yếu

Đại Chung Huyệt Chữa Bệnh Gì? Ứng Dụng Trong Đau Gót Chân, Đau Lưng, Thận Yếu

huyệt dại chung là gì, nằm ở đâu, công dụng
huyệt dại chung là gì, nằm ở đâu, công dụng

Huyệt Đại Chung là một huyệt vị quan trọng của kinh Thận, thường dùng trong Đông y để hỗ trợ đau lưng, mỏi gối, chóng mặt, ù tai và mất ngủ. Vị trí nằm ở mặt trong gót chân, trong hõm giữa gân gót và bờ xương gót, dễ xác định khi cổ chân thư giãn. Theo y học cổ truyền, huyệt điều hòa thận khí, an thần, lợi thủy. Theo góc nhìn hiện đại, day bấm giúp thư giãn cơ – gân, cải thiện tuần hoàn vùng cổ chân.

Vị trí huyệt đại chung và cách xác định

Vị trí huyệt đại chung và cách xác định

Huyệt Đại Chung (KD4) thuộc kinh Thận, nằm ở phía sau gót chân, có hình như cái chuông. Vị trí này cho phép cách châm cứu tác động vào đường kinh sâu và ổn định theo giải phẫu, từ đó giúp điều trị đau gót chân hiệu quả.

1. Vị trí giải phẫu

Huyệt nằm ở mặt trong gót chân, tại góc tạo bởi gân gót và xương gót, sát bờ trên–trong xương gót, tương đối gần trục ngón cái nhưng vẫn thuộc vùng sau gót. Ngay dưới da là bờ trong gân gót, phía trước là gân cơ gấp dài các ngón, và trước nữa là gân của phần phụ cơ gấp dài ngón cái; dưới cùng là mặt trên xương gót.

Vùng này bám chắc vào cấu trúc xương, giảm trượt da khi day ấn, nên truyền lực đều. Về kinh lạc, đây là điểm thứ 4 của kinh Thận, thuận lợi để kích hoạt đường kinh và điều hòa chức năng Thận theo Đông y.

Huyệt Đại Chung nằm ở mặt trong gót chân, tại góc tạo bởi gân gót và xương gót

2. Mốc so sánh

Với Thái Khê (mốc chuẩn ở chỗ lõm giữa mắt cá trong và gân gót), Đại Chung nằm thấp và ra sau hơn. Từ đỉnh mắt cá trong, lần theo xuống chỗ lõm Thái Khê, rồi đi tiếp xuống dưới và lùi về sau khoảng 1,5 cm (xấp xỉ bề rộng ngón tay cái) để tới Đại Chung; tổng cộng cách Thái Khê khoảng 5 phân theo cách gọi cổ điển.

Nếu lập bảng so sánh nhận diện: Thái Khê ở hố tam giác mềm, ấn vào cảm giác tức mềm; Đại Chung ở góc xương–gân, ấn có cảm giác “cứng–đau lan nhẹ” theo gân gót. Cảm giác khác biệt này giúp tránh nhầm lẫn khi thực hành tại nhà.

Huyệt Thái khê - Đại Chung nằm thấp và ra sau hơn so với Thái Khê

3. Thần kinh chi phối

Vận động vùng gân–cơ quanh huyệt do các nhánh của thần kinh chày sau. Cảm giác da thường thuộc tiết đoạn L5–S1, với L5 chi phối da nông và S1 góp phần vùng sâu hơn. Khi kích thích huyệt, xung động hướng về dây chày sau và các rễ L5–S1 có thể tạo hiệu ứng điều hòa đau qua cơ chế điều biến tủy sống, đồng thời cải thiện tưới máu tại chỗ.

Lâm sàng ghi nhận day ấn đúng vị trí có thể giảm đau gót, căng gân gót, và hỗ trợ điều hòa trục cổ chân. Theo kinh nghiệm Đông y, kích hoạt KD4 giúp “thông kinh Thận”, phối hợp tốt với dưỡng sinh và châm cứu, tuy nhiên người bệnh nên tham khảo bác sĩ nếu có viêm gân cấp hay chấn thương.

4. Hướng dẫn tự tìm

  • Xác định điểm cao nhất của mắt cá trong, lần xuống chỗ lõm Thái Khê (giữa mắt cá trong và gân gót).
  • Từ đây di chuyển ngón tay xuống dưới và hơi ra sau 1,5 cm, sờ vào vùng lõm nhỏ giữa bờ trong gân gót và bờ trên–trong xương gót: đó là Đại Chung.
  • Dùng mốc ngoài da: đầu chỉ vân của khớp giữa gót bám vào bờ trên–trong xương gót.
  • Ấn thử: cảm giác căng tức lan theo gân gót là dấu hiệu đúng.

Để tăng độ chính xác trong cách châm cứu, bạn có thể dùng gương hoặc nhờ người hỗ trợ. Nếu còn bối rối, hãy đến Nhà thuốc Đông y Song Hương (https://nhathuocsonghuong.com/) để được lương y hướng dẫn trực tiếp, từ đó kết hợp tư vấn cân bằng giữa chăm sóc Đông–Tây y một cách khách quan.

Đặc tính và ý nghĩa theo y học cổ truyền

Why Chinese Medicine Simply Works? - SITCM - Explore Your Future

Đại chung (K4) là huyệt thứ 4 của kinh Thận, thuộc nhóm lạc huyệt, có đường lạc nối sang kinh Bàng Quang Thái Dương. Tên gọi “chuông lớn” phản ánh vị trí ở bờ trong gót, nơi hình khối như chuông úp; y văn cổ ghi rằng huyệt này điều hòa khí huyết, an thần, bổ thận và điều khiển thông hành của Tam-tiêu. Vai trò lạc huyệt giúp dẫn truyền giữa Thận và Bàng Quang, từ đó điều chỉnh rối loạn hô hấp, tiết niệu, cột sống thắt lưng và đau gót chân.

Nguồn gốc tên gọi

Tên “Đại chung” xuất phát từ hình ảnh gót trong hơi phồng, rỗng ở giữa như chuông úp; khi ấn có cảm giác ngân lan dọc cung gan chân, gợi liên tưởng tiếng chuông.

Về Hán Việt, “đại” nghĩa là lớn, “chung” là chuông. Cách gọi nhấn mạnh huyệt có “âm hưởng” lan truyền, hàm ý tác động sâu trên mạch khí của kinh Thận.

Vị trí giải phẫu nằm phía sau mắt cá trong, sát bờ gân gót, nơi cấu trúc gân – xương tạo hõm giống đáy chuông. Điều này giải thích cảm giác căng tức khi day ấn, thường lan lên cẳng chân trong.

Sách Châm cứu Giáp Ất và các bản chú giải kinh lạc ghi Đại chung “an khí huyết, định tâm thần”, “thông Tam-tiêu”, ứng dụng cho ho khò khè, đau thắt lưng, táo bón, tiểu khó, và ho ra máu khi phối huyệt phù hợp.

châm cứu giáp ất kinh

Vai trò lạc huyệt

NGUYÊN LẠC HUYỆT

Đại chung là lạc huyệt nối kinh Thận với kinh Bàng Quang, thiết lập “cầu” truyền khí huyết giữa âm Thận và dương Bàng Quang.

Chức năng chính: điều hòa dòng khí đi – về giữa hai kinh, giúp Bàng Quang khí hóa tốt (tiểu tiện thông lợi, kiểm soát bài tiết) và giúp Thận nạp khí (giảm ho, khó thở, hen xuyễn). Nhờ vậy, các rối loạn thần kinh thực vật như hồi hộp, suy nhược, mất ngủ cũng được hỗ trợ an định khí huyết.

Lâm sàng, lạc huyệt thường dùng khi bệnh đi dọc đường kinh: cột sống thắt lưng đau cứng, đau gót chân, ho khan kéo dài, thói quen táo bón, tiểu không tự chủ. Tuy nhiên, châm cứu/cứu cần thầy thuốc YHCT có kinh nghiệm để bảo đảm an toàn và hiệu quả.

  • Đại chung (K4) – lạc huyệt kinh Thận
  • Liệt khuyết (LU7) – lạc huyệt kinh Phế
  • Phi dương (BL58) – lạc huyệt kinh Bàng Quang
  • Nội quan (PC6) – lạc huyệt Tâm bào

Mối liên hệ kinh thận

CÁC KINH HUYỆT CHÍNH: Kinh Túc Thiếu âm Thận

Đại chung xếp K4 trên đường kinh Thận, nằm ở đoạn cổ gót – mắt cá trong. Huyệt có tác dụng bổ thận, điều khóa khí huyết và cân bằng âm dương thận, qua đó hỗ trợ nạp khí, sinh tủy, và điều khiển thủy dịch.

Trong rối loạn thận – bàng quang: tiểu khó, són tiểu, lưng dưới đau mỏi, đau gót; về hô hấp: ho hắng, hen xuyễn, ho ra máu khi thận không nạp khí; về tinh thần: suy nhược thần kinh, mất ngủ do tâm thận bất giao.

Phối hợp thường gặp: K4 + K3 (Thái khê) để bổ thận âm; K4 + BL23 (Thận du) cho lưng đau; K4 + LU7 (Liệt khuyết) điều phế – thận trong ho mạn; K4 + ST36 (Túc tam lý) cải thiện táo bón và khí lực toàn thân. Trường hợp Tam-tiêu rối loạn, dùng K4 như “du huyệt” điều hòa thượng, trung, hạ tiêu có cơ sở thực chứng trong lâm sàng Đông y.

Kích thích K4 giúp tái cân bằng âm – dương thận, điều hòa khí huyết toàn thân. Hướng tiếp cận toàn diện này bổ trợ cho điều trị Tây y ở bệnh lý hô hấp, tiết niệu, cơ xương khớp, theo nguyên tắc khách quan và cá thể hóa.

Tác dụng của huyệt đại chung là gì?

Huyệt Đại chung (Thận kinh, Lạc huyệt nối Bàng quang) được sử dụng để điều thận, hòa huyết, bổ ích tinh thần và thông kinh hoạt lạc. Huyệt này có thể ứng dụng cả tại chỗ (gân gót, gót chân) và toàn thân (thận khí, thần chí, hô hấp, tiết niệu, tiêu hóa). Từ đó, theo kinh nghiệm Đông y tại Song Hương, chúng tôi ưu tiên cách tiếp cận toàn diện nhưng vẫn tôn trọng bằng chứng lâm sàng.

  • Tác dụng nổi bật:
    • Điều hòa thận khí, tăng sinh lực thận, hỗ trợ đau lưng dưới.
    • Bổ thận, điều khóa khí huyết, giảm tay chân lạnh, cải thiện tiểu khó/tiểu không tự chủ.
    • An định tinh thần, giảm lo âu, sợ hãi, hỗ trợ suy nhược thần kinh, mất ngủ.
    • Thông kinh hoạt lạc, giảm sưng đau gót, viêm gân gót mạn, cải thiện vận động.
    • Hỗ trợ nhuận tràng, giảm táo bón; điều hòa hô hấp, giảm khó thở do suyễn.

Điều hòa thận khí

Bài Thuốc Thận Khí Hoàn bổ thận dương

Đại chung chủ đạo điều hòa thận khí, giúp cho cơ thể giữ ấm tứ chi và cột sống – thắt lưng vững. Khi thận khí đủ và vận hành hài hòa, tinh – huyết lưu thông ổn định, từ đó tạo nền tảng cho sức khỏe sinh sản, tiết niệu và xương khớp. Trong việc điều trị đau gót chân, cách châm cứu tại chỗ cũng có thể được áp dụng để cải thiện tình trạng này.

Trong dự phòng và trị bệnh nội tạng, điều hòa thận khí giúp: giảm đau lưng dưới, cải thiện tiểu đêm, tiểu rắt, hỗ trợ các rối loạn chức năng sinh dục (như di tinh, xuất tinh sớm theo kinh nghiệm phối Thận khí), đồng thời góp phần cân bằng hô hấp – người suyễn dễ thở hơn nhờ điều hòa khí nghịch.

Phối huyệt gợi ý: Đại chung + Thận du (B23) tăng bổ thận; + Thái khê (K3) kiện thận – mạnh gân xương; + Trung cực (CV3) hỗ trợ tiết niệu; + Thiên khu (ST25) khi có táo bón, trướng đầy. Tùy thể bệnh, bác sĩ sẽ gia giảm hợp lý.

Ý nghĩa toàn thể: khí được điều, huyết được hòa, cơ thể bền sức, tinh thần vững vàng; đó là nền cho phòng bệnh lâu dài.

An định tinh thần

Bài thuốc bổ an thần

Đại chung có tác dụng an thần rõ, được ghi trong y thư cổ cho các chứng sợ sệt, thần khí bất an. Cơ chế theo Đông y: thận tàng tinh, tinh hóa thành khí – thần; thận yên thì tâm trí ổn.

Áp dụng khi mất ngủ khởi phát do lo âu, hồi hộp, dễ giật mình; khi căng thẳng kéo dài kèm mệt mỏi trí óc; khi suy nhược thần kinh với rối loạn tiêu hóa nhẹ đi kèm. Có thể day ấn buổi tối 5–10 phút mỗi bên, thở chậm.

Trong hỗ trợ điều trị, kết hợp Đại chung với Nội quan (PC6) để giảm lo âu, với Thần môn (HT7) cải thiện chất lượng giấc ngủ. Luôn cân nhắc khám chuyên khoa nếu mất ngủ kéo dài, hoặc có trầm cảm.

Ý nghĩa dưỡng sinh: giữ nhịp thở đều, ngủ đủ, tinh thần thư thái – là “bổ ích tinh thần” theo ngôn ngữ cổ điển.

Thông kinh hoạt lạc

Đại chung giúp thông kinh hoạt lạc, đặc biệt vùng gân gót và mặt sau cổ chân. Vị trí gần gân Achilles, liên hệ thần kinh S1 và nhánh chày sau tạo lợi thế giảm đau tại chỗ, giảm viêm, phục hồi chức năng.

Ứng dụng khi đau gót chân, viêm gân gót mạn, căng cơ sinh hoạt hay chơi thể thao. Châm cứu 1–3 phân hoặc cứu 20–30 phút (theo tài liệu cổ), phối Thừa sơn (BL57), Côn lôn (BL60) để tăng hiệu quả dẫn khí dọc Túc Thái dương Bàng quang.

Tác động sinh lý: lưu thông khí huyết tốt hơn, giảm ứ trệ, giảm co cứng cơ – gân, cải thiện biên độ vận động. Đồng thời, vì là Lạc huyệt nối Bàng quang, Đại chung giúp điều chỉnh trục Thận–Bàng quang, hỗ trợ tiết niệu, nhuận tràng, và gián tiếp điều hòa hô hấp khi khí nghịch giảm.

Huyệt đại chung trong điều trị bệnh

Huyệt Đại Chung (còn gọi Tủy Hội, Tuyệt Cốt) thuộc kinh Thận, có tác dụng bổ thận, điều hòa khí huyết, thanh thủy nhiệt, khu phong tà, tiết đờm hỏa, đồng thời hỗ trợ giảm đau lưng dưới và cải thiện lưu thông máu quanh khớp. Ứng dụng lâm sàng trải rộng các nhóm bệnh cơ xương khớp, hô hấp, tiết niệu và tinh thần. Châm cứu/cứu nên do thầy thuốc YHCT thực hiện để an toàn.

Bảng phân loại ứng dụng (tóm tắt):

  • Cơ xương khớp: đau gót chân, viêm gân gót, khớp gối viêm.
  • Hô hấp: hen suyễn, khó thở, đờm nhiều do đàm hỏa.
  • Tiết niệu: tiểu khó, tiểu không tự chủ, rối loạn bài tiết.
  • Tinh thần: suy nhược, lo âu, mất ngủ, rối loạn chức năng điều hòa cảm xúc.

Cơ chế Đông y theo nhóm:

  • Cơ xương khớp: bổ Thận chủ cốt – tủy, điều khí huyết giảm đau, giảm viêm mô mềm quanh khớp.
  • Hô hấp: bổ tỳ thận phế, điều phế khí, hóa đàm giảm co thắt.
  • Tiết niệu: ôn – bổ thận khí, kiện bàng quang, điều lợi thủy.
  • Tinh thần: dưỡng thận tàng chí, an thần, ổn định cảm xúc.

Bệnh xương khớp

Đau gót chân

Đại Chung thường phối hợp điều trị đau gót chân, viêm gân gót mạn tính, đau khớp gối. Kích thích huyệt giúp tăng lưu thông máu tại chỗ, giảm đau và phù viêm mô mềm quanh gân – khớp. Một số nghiên cứu và kinh nghiệm thực hành ghi nhận châm Đại Chung kèm huyệt khu vực giúp cải thiện vận động ở viêm gân gót.

Hiệu quả tăng khi phối hợp huyệt vùng lưng – chân như Thận du, Ủy trung, Thừa sơn. Cách day bấm tại nhà: ngồi thoải mái, dùng ngón cái ấn giữ huyệt 60–90 giây, lực vừa phải, lặp 3–5 lần mỗi bên, 1–2 lần/ngày. Nếu đau tăng hoặc tê lan, ngừng và tham khảo bác sĩ.

Bệnh hô hấp

Đại Chung hỗ trợ hen suyễn, khó thở khi có đàm và suy yếu phế – thận. Cơ chế: điều hòa khí huyết, bổ thận nạp khí, tiết đờm hỏa giúp thông phế. Phối hợp các huyệt Phế du, Xích trạch và Thận du có thể tăng hiệu quả kiểm soát triệu chứng.

Biện pháp này mang tính bổ trợ, không thay thế thuốc giãn phế quản, corticosteroid hay kế hoạch điều trị chuyên khoa.

Bệnh tiết niệu

huyệt Đại chung chữa bệnh tiết niệu

Chỉ định trong tiểu khó, tiểu không tự chủ, són tiểu khi gắng sức. Tác động chủ yếu lên kinh Thận, điều bài tiết và lợi thủy. Thực hành lâm sàng thường phối hợp Trung cực, Khí hải, Bàng quang du để tối ưu.

Vai trò chủ yếu là hỗ trợ ở rối loạn mạn tính; cần thăm khám để loại trừ nhiễm trùng, sỏi, phì đại tuyến tiền liệt.

Bệnh tinh thần

Đại Chung hữu ích trong suy nhược, thần kinh yếu, cơn hysteria theo mô hình “thận khí hư – tàng chí suy”. Huyệt có tính an thần nhẹ, giúp ổn định cảm xúc, thích hợp hỗ trợ mất ngủ và lo âu kéo dài.

Nên kết hợp dưỡng sinh thở chậm, thiền ngắn 5–10 phút, vận động nhẹ và vệ sinh giấc ngủ. Trường hợp triệu chứng nặng, cần đánh giá tâm thần kinh và điều trị chuẩn hóa.

你知道如何摆脱心因性失眠吗- 健康天地- 鞍山市妇儿医院

Hướng dẫn tác động huyệt tại nhà

Huyệt Đại Chung thuộc kinh Thận (xuất xứ Thiên “Kinh Mạch”, LKhu.10), nằm ở chỗ lõm do gân gót bám vào bờ trên trong xương gót, dưới huyệt Thái Khê 0,5 thốn. Tác dụng chính của huyệt này là điều hòa khí huyết, giảm đau, hỗ trợ đường tiết niệu, và tăng cường sinh lực thận, từ đó giúp giảm đau lưng dưới. Theo kinh nghiệm Đông y và một số nghiên cứu, kích thích huyệt bằng cách châm cứu hoặc xoa bóp tại chỗ còn hỗ trợ giảm đau và cải thiện vận động ở viêm gân gót mạn tính. Tại nhà, ưu tiên bấm huyệt/xoa bóp; châm cứu phải do thầy thuốc YHCT thực hiện để an toàn.

Kỹ thuật day bấm

Xác định vị trí: gót trong, tìm huyệt Thái Khê, rồi đi xuống 0,5 thốn vào chỗ lõm cạnh gân gót. Dùng ngón tay cái ấn tiếp xúc mặt da, giữ cổ chân ở tư thế thư giãn. Day tròn đều 1–2 phút theo chiều kim đồng hồ rồi ngược chiều.

Lực bấm vừa phải, cảm giác tức ấm lan nhẹ, không đau nhói, không bầm tím. Người cao tuổi hoặc có bệnh mạch máu ngoại biên dùng lực nhẹ hơn. Nếu đang viêm gân cấp, chỉ xoa vuốt quanh vùng, tránh ấn sâu trực tiếp.

Thực hiện khi cơ thể thư giãn: sau tắm ấm, sau tập dưỡng sinh, hoặc trước khi ngủ. Tránh lúc quá đói, quá no, ngay sau vận động cường độ cao, hoặc khi hạ đường huyết.

Rửa tay sạch, lau khô. Có thể dùng dầu xoa ấm (ví dụ dầu khuynh diệp) để giảm ma sát. Không dùng dầu nóng nếu da nhạy cảm.

Acupressure Therapy – The Basics, Benefits, and Techniques - Foot Palace Kỹ thuật day bấm

Liệu trình tham khảo

Thực hiện 1–2 lần/ngày, mỗi lần 3–5 phút cho cả hai bên. Người mới bắt đầu có thể chia nhỏ: 3 hiệp, mỗi hiệp 1 phút, nghỉ 30 giây.

Duy trì đều 2–4 tuần để đánh giá đáp ứng. Ở viêm gân gót mạn tính, thường cần tối thiểu 4 tuần phối hợp phục hồi chức năng để thấy cải thiện vận động.

Kết hợp dưỡng sinh nhẹ: gập duỗi cổ chân chậm 10–15 lần, kéo giãn cơ sinh đôi – dép (giữ 20–30 giây), đi kiễng gót – kiễng mũi luân phiên. Thêm chườm ấm 10–15 phút trước khi bấm giúp tăng lưu thông máu.

Điều chỉnh theo sức khỏe cá nhân: người đái tháo đường, thần kinh ngoại biên giảm tần suất và lực; người vận động viên có thể tăng lên 2 lần/ngày trong giai đoạn đau nhẹ. Nếu đau tăng sau 48 giờ, giảm tần suất hoặc ngưng và thăm khám.

Lưu ý quan trọng

Không bấm khi vùng huyệt có vết thương hở, viêm nhiễm, bỏng, hoặc sưng nóng đỏ rõ. Không chườm nóng khi có phù nề cấp.

Tránh tự bấm nếu đang mang thai, có bệnh lý nền nặng (rối loạn đông máu, bệnh tim mất bù, suy thận tiến triển), hoặc đang dùng thuốc chống đông; cần hỏi ý kiến bác sĩ. Châm cứu chỉ do thầy thuốc YHCT có kinh nghiệm thực hiện.

Theo dõi phản ứng: chóng mặt, tăng đau, tê bì lan rộng, bầm tím lớn là dấu hiệu phải dừng. Đau lạ ở bắp chân kèm sưng nóng cần loại trừ huyết khối tĩnh mạch sâu.

Ghi nhật ký: thời điểm bấm, lực/ thời lượng, mức đau (0–10), biện pháp kèm theo, tác dụng phụ. Dữ liệu này giúp điều chỉnh liệu trình và hỗ trợ bác sĩ đánh giá khách quan, cân bằng giữa Đông – Tây y để tối ưu hiệu quả.

Phối huyệt để tăng cường hiệu quả

Huyệt Đại Chung (ĐC) thuộc kinh Thận, thường được phối cùng các huyệt khác để tăng sức điều hòa khí huyết, bổ Thận, giảm đau và hỗ trợ chức năng tiết niệu. Huyệt này nằm ở vị trí quan trọng, giúp cộng hưởng tác dụng (bổ – tả – điều), rút ngắn thời gian cải thiện triệu chứng, giảm tái phát. Từ đó, cách châm cứu được áp dụng dựa trên nguyên tắc Đông y (biện chứng luận trị) và kinh nghiệm lâm sàng, nhưng vẫn tôn trọng bằng chứng hiện có và vai trò của Tây y.

Đau gót chân

  • Phác đồ gợi ý: Đại Chung (bổ Thận, thư cân), Thái Khê (nguyên huyệt Thận, tư âm kiên cốt), Côn Lôn (Bàng Quang kinh, thư cân hoạt lạc). Bộ ba này giúp thông kinh lạc vùng gót – gân Achilles, giảm viêm cơ – cân gan chân.
  • Vai trò từng huyệt: ĐC tăng sinh lực thận, gián tiếp dưỡng cốt; Thái Khê làm mát viêm vi mô và nuôi gân; Côn Lôn khai thông đường kinh mặt sau cẳng chân, hỗ trợ dẫn huyết tới gót.
  • Kỹ thuật: châm nông–trung bình 0,5–1 thốn tại ĐC, đắc khí ấm lan cổ chân; Thái Khê châm 0,5–1 thốn; Côn Lôn 0,5–1 thốn. Day bấm 60–90 giây/huyệt, 2–3 vòng lặp, ngày 1–2 lần khi tự chăm sóc. Tránh châm sâu quá mức ở người có rối loạn đông máu.
  • Lối sống hỗ trợ: nghỉ ngơi, chườm lạnh 48 giờ đầu nếu đau cấp, tránh chạy nhảy cường độ cao, mang giày đệm gót. Nếu âm hư (khô nóng, đau âm ỉ), cân nhắc thêm Tam Âm Giao để dưỡng âm.

Đau thắt lưng

Một phác đồ cân bằng: ĐC + Thận Du + Đại Trường Du + Yêu Dương Quan. ĐC bổ thận – “chủ cốt”, hỗ trợ giảm đau lưng dưới; Thận Du tăng nuôi dưỡng vùng thắt lưng qua khí huyết của thận; Đại Trường Du giúp thư cân vùng cơ cạnh sống – cơ vuông thắt lưng; Yêu Dương Quan thông ủy, giãn cơ, cải thiện biên độ vận động. Châm theo chuyên môn: Thận Du và Đại Trường Du châm thẳng 0,5–1 thốn, chú ý an toàn vùng cột sống; Yêu Dương Quan châm nông–trung bình. Tăng hiệu quả khi phối vật lý trị liệu: kéo giãn cột sống, bài tập McKenzie, nhiệt trị. Theo kinh nghiệm cổ điển, ĐC còn phối Nội Đình giảm đầy trướng ngực bụng khi đau lưng kèm rối loạn tiêu hóa; phối Cứu Tuyệt Cốt, Túc Tam Lý (mỗi huyệt 3 tráng) để phòng phong trúng; phối Công Tôn, Thân Mạch, Túc Tam Lý khi chân yếu không lực. Gặp dương hư, cứu Tuyệt Cốt để trợ dương; có dấu âm hư, bồi bổ Tam Âm Giao. Lưu ý khách quan: bằng chứng hiện đại về châm cứu lưng cho thấy hiệu quả vừa phải, nên kết hợp phác đồ Tây y khi có chỉ định. Đặc biệt, cách châm cứu cần được thực hiện tại chỗ để đạt hiệu quả cao nhất.

Hen suyễn mạn tính

  • Bộ huyệt gợi ý: ĐC + Phế Du + Đản Trung + Thái Uyên. ĐC điều thận nạp khí (theo Đông y: “Thận nạp khí, Phế chủ hô hấp”), Phế Du và Thái Uyên an Phế, Đản Trung điều khí ngực.
  • Tác động phối hợp: điều hòa khí huyết ngực – thận, giảm khó thở, bớt khò khè. ĐC qua kinh Biệt liên hệ Bàng Quang, có thể hỗ trợ tiết niệu, giảm phù nhẹ ở người hen dùng corticoid kéo dài. Kích thích ĐC còn có thể tác động thần kinh, giúp dịu lo âu đi kèm cơn hen.
  • Thực hành và lối sống: châm đều 2–3 buổi/tuần trong đợt, kết hợp luyện thở chúm môi, thở cơ hoành, dưỡng sinh nhẹ (Thái cực quyền). Dùng thuốc hen theo toa là bắt buộc; châm cứu chỉ hỗ trợ, không thay thế. Nếu có còi xương hoặc suy dưỡng, cân nhắc phối ĐC với Phong Trì.
  • Tham khảo cổ điển và lâm sàng: Châm Cứu Học Giản Biên khuyến nghị ĐC phối Hoàn Khiêu, Phong Thị, Thận Du, Túc Tam Lý, Ủy Trung cho bán thân bất toại do trúng phong; phối Hậu Khê, Thiên Trụ trị cổ vẹo. Các kinh điển cũng ghi ĐC phối Nội Đình trị đầy trướng ngực bụng. Các chỉ định này nhấn mạnh nguyên tắc biện chứng và vai trò bổ – tả đúng thời điểm.

Phối huyệt đại chung

Kết luận

Huyệt Đại Chung giữ vai trò quan trọng trong hệ kinh Thận, vừa mang ý nghĩa điều hòa âm dương theo Đông y, vừa có ứng dụng lâm sàng rõ ràng. Nội dung bài viết đã làm rõ vị trí và cách xác định huyệt, đặc tính – công năng, tác dụng nổi bật, cũng như các chỉ định thường gặp khi phối hợp điều trị. Thực hành day ấn tại nhà có thể hỗ trợ giảm triệu chứng mức nhẹ đến trung bình, nhưng hiệu quả bền vững cần đánh giá đúng căn nguyên và phối huyệt phù hợp. Khi cần trị liệu chuyên sâu, người bệnh nên được thầy thuốc hướng dẫn để đảm bảo an toàn. Kết hợp dưỡng sinh, ngủ đủ, dinh dưỡng lành mạnh sẽ giúp tối ưu hiệu quả tác động huyệt và chăm sóc sức khỏe thận.

Câu hỏi thường gặp

Huyệt Đại Chung nằm ở đâu và xác định như thế nào?

Huyệt Đại Chung (KI7) nằm ở phía sau gót chân, cách mắt cá khoảng 2 thốn, dưới huyệt thái khê; sờ sẽ thấy chỗ lõm gần gân gót bám vào.

Huyệt Đại Chung có tác dụng chính là gì?

Huyệt này giúp lợi thủy, kiện thận và điều hòa mồ hôi, từ đó hỗ trợ giảm phù, đau lưng, đau cổ chân, và ổn định chức năng tiểu tiện theo y học cổ truyền.

Khi nào nên tác động huyệt Đại Chung?

Khi ra mồ hôi nhiều hoặc ít bất thường, phù nhẹ, tiểu tiện rối loạn, hoặc đau lưng – cổ chân, bạn nên tìm cách châm cứu để hỗ trợ bổ thận theo tư vấn của thầy thuốc.

Bấm huyệt Đại Chung tại nhà làm thế nào?

Ngồi thoải mái, dùng ngón cái day ấn huyệt này 1–2 phút mỗi bên, lực vừa phải, hít thở chậm; thực hiện 1–2 lần/ngày, tuy nhiên không ấn khi da viêm, loét.

Ai không nên bấm huyệt Đại Chung?

Tránh ở phụ nữ mang thai 3 tháng đầu, vùng da tổn thương, người rối loạn đông máu, bệnh cấp tính nặng; nên hỏi ý kiến chuyên gia trước khi làm.

Huyệt Đại Chung phối hợp với huyệt nào để tăng hiệu quả?

Thường phối hợp huyệt Thái Khê (KI3) nằm ở phía sau gót chân để bổ thận, Âm Lăng Tuyền (SP9) lợi thủy, Khí Hải (CV6) kiện khí, và Tam Âm Giao (SP6) điều hòa âm dương.

Tác động huyệt Đại Chung có thay thế điều trị y khoa không?

Không; đây là liệu pháp hỗ trợ tại chỗ. Tuy nhiên, nếu có triệu chứng kéo dài hoặc nặng, cần thăm khám y khoa để chẩn đoán và điều trị phù hợp.

5/5 - (1 bình chọn)

Cùng chuyên mục

Huyệt Chí Thất nằm ở vị trí nào và công dụng trị bệnh của huyệt

Mục lụcVị trí huyệt đại chung và cách xác định1. Vị trí giải phẫu2. Mốc so sánh3. Thần kinh chi phối4. Hướng dẫn tự tìmĐặc ...

20-01-2026
Xem thêm
huyệt Liêm Tuyền

Liêm Tuyền là gì? Vị trí huyệt, tác dụng và cách bấm đúng

Huyệt Liêm Tuyền là huyệt nằm ở giữa nếp lõm trước cổ, trên đường giữa trước, ngang bờ trên sụn giáp và sát màng nhẫn–giáp. ...

17-01-2026
Xem thêm
huyệt dương phụ

Dương Phụ huyệt ở đâu, công dụng và cách bấm huyệt

Huyệt Dương Phụ là một huyệt vị trên kinh Đởm (GB) nằm ở mặt ngoài cẳng chân, thường được mô tả ở phía trước dưới ...

16-01-2026
Xem thêm
huyệt chi chính là gì

Huyệt Chi Chính nằm ở đâu, công dụng là gì?

Mục lụcVị trí huyệt đại chung và cách xác định1. Vị trí giải phẫu2. Mốc so sánh3. Thần kinh chi phối4. Hướng dẫn tự tìmĐặc ...

04-12-2025
Xem thêm
huyệt chi câu nằm ở vị trí nào

huyệt CHI CÂU nằm ở vị trí nào? công dụng huyệt chi câu

Huyệt chi câu là một huyệt đạo ở đầu ngón tay thuộc nhóm Chí âm*, thường được nhắc trong Jing-Well lore với vai trò hỗ ...

30-11-2025
Xem thêm
huyệt chí âm là gì, ở vị tri nào

Huyệt CHÍ ÂM ở vị trí nào? Công dụng và cách châm cứu

Huyệt chí âm là huyệt tỉnh của kinh Bàng Quang, còn gọi Chí âm, thường dùng trong châm cứu cho đau đầu, đau mắt, rối ...

30-11-2025
Xem thêm